- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tc hd vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty t.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 311/2020/DS-ST Ngày 22/9/2020. V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Ánh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lượng
2. Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh -Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 411/2020/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà .
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng S, sinh năm 1995
Địa chỉ: đường A, phường B, quận G, Thành phố H
Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2020 (có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số 176/43/2/2 Quốc lộ 13 cũ, khu phố A, phường H, quận T, Thành phố H. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/6/2020, bản tự khai và lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng trình bày:
Vào ngày 17/6/2016 Công ty t (sau đây gọi tắt là Công ty) có ký kết đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161020-500000-4896 với Ông Nguyễn Quốc V. Nội dung của hợp đồng là Công ty cho Ông Nguyễn Quốc V vay số tiền 30.595.000 đồng, lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng. Theo thỏa thuận Ông Nguyễn Quốc V có trách nhiệm thanh toán số tiền 47.821.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.956.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.833.000 đồng, bắt đầu trả từ ngày 01/12/2016 vào ngày 01 hàng tháng đến tháng 11/2018 là chấm dứt. Ông Nguyễn Quốc V đã nhận đủ số tiền nhưng chỉ thanh toán số tiền 21.540.000 đồng trong đó bao gồm 10.216.415 đồng tiền gốc và 11.326.685 đồng tiền lãi. Kể từ ngày 27/9/2018 đến nay Ông Nguyễn Quốc V không thanh toán thêm bất kỳ khoản nợ cho Công ty dù đã nhiều lần được Công ty thông báo, nhắc nhở. Nay Công ty yêu cầu Ông Nguyễn Quốc V thanh toán số tiền còn lại là 26.281.000 đồng, trong đó tiền gốc là 20.378.585 đồng và tiền lãi là 5.902.415 đồng. Trường hợp chậm trả nợ thì yêu cầu tính lãi chậm thi hành án theo quy định của pháp luật dân sự. Đây là khoản vay tín chấp, Công ty cho cá nhân Ông Nguyễn Quốc V vay và không yêu cầu vợ hoặc người thân của Ông Nguyễn Quốc V có nghĩa vụ trả nợ thay.
Bị đơn Ông Nguyễn Quốc V có địa chỉ tại Số 176/43/2/2 Quốc lộ 13 cũ, khu phố A, phường H, quận T, Thành phố H mặc dù đã được Tòa án tống đạt, triệu tập các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông Đặng Hoàng S đại diện cho Công ty có đơn xin vắng mặt. Ông Nguyễn Quốc V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho thấy bị đơn có vay tiền của nguyên đơn và kể từ ngày 27/9/2018 Ông Nguyễn Quốc V không thanh toán thêm cho Công ty. Do đó, Công ty yêu cầu Ông Nguyễn Quốc V thanh toán số tiền 26.281.000 đồng là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn cư trú tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty t chỉ yêu cầu cá nhân Ông Nguyễn Quốc V phải thanh toán khoản nợ vay, do đó không cần đưa những người thân khác của Ông Nguyễn Quốc V tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn Ông Nguyễn Quốc V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về yêu cầu của nguyên đơn:
Xét bị đơn Ông Nguyễn Quốc V đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa, không có lời khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ để xác nhận hoặc phản bác yêu cầu của nguyên đơn. Do đó căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định Công ty đã cho Ông Nguyễn Quốc V vay số tiền 30.595.000 đồng, lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng, thời hạn vay là 24 tháng theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161020-500000-4896 ngày 17/10/2016.
Xét theo thỏa thuận, Ông Nguyễn Quốc V có trách nhiệm trả trong thời hạn 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/12/2016 và kết thúc vào ngày 01/1/2018 nhưng Ông Nguyễn Quốc V chỉ thực hiện đến ngày 27/9/2018 với số tiền gốc và tiền lãi là 21.540.000 đồng thì ngưng không thanh toán thêm bất kỳ khoản nợ gốc và lãi nào cho Công ty mặc dù Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp yêu cầu nhưng Ông Nguyễn Quốc V vẫn không thanh toán. Do đó, tại Tòa Công ty yêu cầu Ông Nguyễn Quốc V thanh toán số tiền nợ là 26.281.000 đồng, trong đó tiền gốc là 20.378.585 đồng và tiền lãi là 5.902.415 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn là Ông Nguyễn Quốc V phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể Ông Nguyễn Quốc V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.314.050 đồng.
Hoàn trả cho Công ty t số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 657.025 đồng (sáu trăm năm mươi bảy ngàn không trăm hai mươi lănm đồng) theo biên lai thu số 0057397 ngày 13/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 40, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điểu 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty t.
Buộc Ông Nguyễn Quốc V có trách nhiệm thanh toán cho Công ty t số tiền 26.281.000 (hai mươi sáu triệu hai trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền nêu trên, nếu Ông Nguyễn Quốc V chưa thi hành thì hàng tháng Ông Nguyễn Quốc V còn phải chịu thêm tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Quốc V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.314.050 (một triệu ba trăm mười bốn ngàn không trăm lẻ năm) đồng. Ông Nguyễn Quốc V chưa nộp án phí.
Công ty t không phải chịu án phí. Hoàn lại cho Công ty t số tiền tạm ứng án 657.025 đồng (sáu trăm năm mươi bảy ngàn không trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0057397 ngày 13/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - Chi cục THADS quận Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Ánh Nguyệt |