- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Ngọc Huỳnh A -Trần Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 311/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19/10/2018 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hơn.
2. Bà Bùi Thị Thúy Bắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Ngọc Huỳnh A - Sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp H, xã B, huyện H, tỉnh Vĩnh Long; có đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 02 tháng 10 năm 2018.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn T - Sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp Sơn Lân, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong n h
n, n tự ha , ên n ph ên họp t ếp cận, công ha chứng cứ và tạ n x n g quyết vắng mặt nguyên n là bà Phan Ngọc Huỳnh A (gọ tắt là à A) trình bày:
- quan h hôn nhân: Bà A và ông Trần Văn T do quen biết nên tự nguyện kết hôn, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C vào ngày 29/5/2017. Sau khi cưới ông bà chung sống hạnh phúc được khoảng 07 tháng thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do ông, bà không hợp nhau, thường bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn và ông, bà đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2018 cho đến nay mà không đoàn tụ được. Do nhận thấy tình cảm đã không còn, đời sống chung không còn hòa hợp, cuộc sống hôn nhân đã không còn hạnh phúc nên bà A yêu cầu được ly hôn với ông T, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- con chung: Không có.
- t i s n chung v n chung: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, nợ chung.
Về phía ông Trần Văn T: Tòa án đã tống đạt hợp Thông báo thụ lý vụ án, giấy mời hợp lệ cho ông T nhưng ông T vẫn cố tình vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ. Ông T cũng không có văn bản thể hiện ý kiến về các vấn đề có liên quan đến yêu cầu ly hôn của bà A. Tại phiên tòa ông T vắng mặt nên không có ý kiến, lời trình bày của ông T tại phiên tòa.
Đạ d n v n ểm sát phát ểu quan ểm:
- Về tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 28, 35, 39, 68, từ Điều 83 đến điều 97, điều 195, 196, 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
+ Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình được quy định tại khoản 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Ngọc Huỳnh A, bà A được ly hôn với ông Trần Văn T. Ghi nhận việc bà A không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản, nợ chung: bà A xác định không có, bà A không yêu cầu giải quyết.tham gia tố tụThương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Đây là vụ án “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28, các điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên phát sinh mâu thuẫn và phía nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn là ông Trần Văn T đều vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt ông Trần Văn T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Phía bà Phan Ngọc Huỳnh A có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt bà A là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc Huỳnh A và ông Trần Văn T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C vào ngày 29/5/2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn bà A, ông T sống hạnh phúc khoảng 07 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà A là do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cãi nhau và ông, bà đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2018 cho đến nay mà không hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với nhau được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T. Trong quá trình giải quyết quyết vụ án phía bà A, ông T cũng không đoàn tụ được với nhau. Ông T bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân không đến tham gia các phiên hòa giải cũng như phiên tòa, ông T không có văn bản trình bày ý kiến về các vấn đề trong vụ án. Tại biên bản xác minh của Tòa án đề ngày 22 tháng 6 năm 2018, có cơ sở xác định hôn nhân của ông bà có mâu thuẫn và ông bà đã sống ly thân với nhau thời gian dài. Xét thấy, trong thời gian sống ly thân hai bên không có sự liên lạc, mỗi người có cuộc sống riêng, không quan tâm đến nhau nên Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A đối với ông T.
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Phan Ngọc Huỳnh A và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Ngọc Huỳnh A xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông T không có văn bản thể hiện ý kiến liên quan đến vấn đề này, cũng không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản, nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Ngọc Huỳnh A phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.
ì các l trên
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí, Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Ngọc Huỳnh A. Bà Phan Ngọc Huỳnh A được ly hôn với ông Trần Văn T.
2. Về con chung: Không có, không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Ngọc Huỳnh A xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông T không có văn bản thể hiện ý kiến liên quan đến vấn đề này, cũng không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản, nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Ngọc Huỳnh A phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017472 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
5. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận - Bà Phan Ngọc Huỳnh A (01 bản); - Ông Trần Văn T (01 bản); - UBND nơi ĐKKH; - VKSND huyện C (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV- T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th m phán - Ch tọa ph ên t a (Đã ý) Lê M nh Đạt |