vanban.org

Bản án 31 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n bà Trần Thị Diễm C đ i v i bị đ n ng Nguyễn Thanh H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

Buộc ng Nguyễn Thanh H có tr ch nhiệm thanh to n cho bà Trần Thị Diễm C s tiền là 50.000.000 đồng năm mư i triệu đồng . Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành n c a ngư i được thi hành n cho đến khi thi hành n ong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền l i c a s tiền còn ph i thi hành n theo mức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Diễm C - Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n bà Trần Thị Diễm C đ i v i bị đ n ng Nguyễn Thanh H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 470 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật T t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 31/2023/DS-ST
Ngày: 05-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

- h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trư ng Hữu B nh;

2. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.

- hư ký hiên o : Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng.

- Đại diện Viện kiể sá nhân dân huyện D u iến , ỉnh Bình Dươn ha ia hiên òa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm s t viên.

Ngày 05 th ng 5 năm 2023, tại tr s Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng t

s th m c ng khai v n dân sự th lý s : 549/2022/TLST-DS ngày 21 th ng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n”, theo Quyết định đưa v n ra t s : 35/2023/QĐXXST-DS ngày 24 th ng 3 năm 2023, Quyết định ho n phiên toà s 21/2023/QĐST-DS ngày 14 th ng 4 năm 2023, giữa c c đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diễm C, sinh năm 1978. Địa chỉ: T 7, khu ph 3, phư ng M, thị Q, tỉnh B nh Dư ng.

Ng i đ i di n h p pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: C ng ty Đ, đư ng N1, khu dân cư T, đư ng F, phư ng R, thành ph X, tỉnh B nh Dư ng là ngư i đại diện theo u quyền giấy u quyền ngày 09/01/2023).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975. Địa chỉ: p L, L1, huyện D, tỉnh B nh Dư ng.

Đại diện nguyên đ n ng B có mặt, bị đ n ng H vắng mặt kh ng có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 24/9/2022, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, đ i di n nguyên đơn (ông Lê Văn B) trình bày:

Nguyên đ n và ng Nguyễn Thanh H có quen biết nên nguyên đ n có cho ng H vay s tiền 50.000.000 đồng để lý việc gia đ nh vào ngày 10/3/2019. Hai bên có làm giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 10/3/2019 ghi nhận ng H có vay c a nguyên đ n s tiền 50.000.000 đồng, ng H có ký tên, ghi họ tên và lăn tay trên giấy nợ. Th i hạn vay là 01 th ng. Tuy nhiên, đến hạn mà ng H kh ng thanh to n, nguyên đ n đ nhiều lần yêu cầu nhưng ng H lu n t m c ch tr n tr nh.

Do đó, nguyên đ n kh i kiện yêu cầu ng H ph i thanh to n s tiền nợ là 67.430.000 đồng gồm: 50.000.000 đồng tiền g c và 17.430.000 đồng tiền l i theo giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 10/3/2019.

Để chứng minh cho yêu cầu kh i kiện c a m nh th nguyên đ n và ngư i đại diện hợp ph p c a nguyên đ n có cung cấp cho Tòa n c c tài liệu chứng cứ như Tòa n đ c ng khai.

Ngoài ra, nguyên đ n kh ng cung cấp chứng cứ, kh ng tr nh bày ý kiến g kh c.

Bị đơn ông H trong quá trình tố tụng đã đ c Tòa án thực hi n thủ tục tri u tập và cấp tống đ t h p l các văn bản tố tụng nh ng ông H vắng mặt không có lý do.

T i phiên tòa, đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Dầu Tiếng có ý kiến:

Về th t c t t ng: Qu tr nh t t ng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Th m ph n,Thư ký và Hội đồng t đ thực hiện đúng quy định c a Bộ luật T t ng dân sự. Tòa n đ tiến hành thu thập chứng cứ, c ng khai chứng cứ, hòa gi i, t đúng tr nh tự, th t c t t ng. C c đư ng sự đ chấp hành đúng quy định tại c c Điều 70, 71, 72 Bộ luật T t ng dân sự. Nguyên đ n có mặt, bị đ n đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên đề nghị t vắng mặt c c đư ng sự. Kh ng kiến nghị khắc ph c, b sung th t c t t ng.

Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n là có căn cứ. V vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ s v n đ được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đ n ng B có mặt, bị đ n ng H đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đư ng sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 c a Bộ luật T t ng dân sự.

Về th m quyền gi i quyết: Nguyên đ n bà C yêu cầu bị đ n ng H ph i thanh to n s tiền còn nợ là 67.430.000 đồng gồm: 50.000.000 đồng tiền g c và 17.430.000 đồng tiền l i theo giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 10/3/2019. Ông H hiện đang cư trú tại ấp L, L1, huyện D, tỉnh B nh Dư ng. V n thuộc th m quyền gi i quyết c a Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng theo quy định tại kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 c a Bộ luật T t ng dân sự. Tại phiên toà, đại diện nguyên đ n tự nguyện in rút yêu cầu về s tiền l i 17.430.000 đồng, đây là sự tự nguyện c a đư ng sự và phù hợp v i quy định tại Điều 5 Bộ luật T t ng dân sự nên Hội đồng t chấp nhận và đ nh chỉ đ i v i yêu cầu này.

Về nội dung tranh chấp: Bà C yêu cầu ng H thanh to n s tiền còn nợ là 50.000.000 đồng theo giấy cho vay tiền ghi nhận đề ngày 10/3/2019 có nội dung ghi nhận ng Nguyễn Thanh H có mượn c a bà Trần Thị Diễm C s tiền 50.000.000 đồng, ng H có ký tên, ghi r họ tên và lăn tay trên giấy nợ. Bị đ n ng H có hộ kh u thư ng trú và vẫn còn sinh s ng tại địa phư ng, đ được Toà n niêm yết b n sao giấy cho vay tiền cũng như th ng b o th lý, giấy triệu tập cùng c c văn b n t t ng kh c tại nhà ng H để ng H để tham gia t t ng nhưng ng H đều vắng mặt kh ng có lý do, kh ng có ý kiến ph n đ i nội dung nguyên đ n tranh chấp v i bị đ n. X t giấy mượn tiền đề ngày 10/3/2019, có c s

c định: Giữa bà C và ng H đ thiết lập quan hệ vay tài s n, bà C là bên cho vay, còn ng H là bên vay, s tiền vay là 50.000.000 đồng. Hết th i hạn vay, bà C đ th ng b o nhiều lần nhưng ng H vẫn kh ng tiếp t c thực hiện việc tr nợ là ng H đ vi phạm thỏa thuận đ ký kết. Yêu cầu c a bà C về việc buộc ng H thanh to n s tiền 50.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Quan điểm về nội dung v n c a đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định ph p luật.

Về n phí dân sự s th m: Bị đ n ph i chịu n phí dân sự s th m đ i v i s tiền ph i tr cho nguyên đ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ c c Điều 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a Bộ luật T t ng dân sự;

- Căn cứ c c Điều 463, 466, 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết s 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n;

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n bà Trần Thị Diễm C đ i v i bị đ n ng Nguyễn Thanh H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

Buộc ng Nguyễn Thanh H có tr ch nhiệm thanh to n cho bà Trần Thị Diễm C s tiền là 50.000.000 đồng năm mư i triệu đồng .

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành n c a ngư i được thi hành n cho đến khi thi hành n ong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền l i c a s tiền còn ph i thi hành n theo mức l i suất quy định tại Điều 357, kho n 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Đ nh chỉ yêu cầu c a nguyên đ n bà Trần Thị Diễm C về việc yêu cầu bị đ n ng Nguyễn Thanh H ph i tr s tiền 17.430.000 đồng mư i b y triệu b n trăm ba mư i ngàn đồng .

3. Án phí dân sự s th m:

Ông Nguyễn Thanh H ph i chịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Hoàn tr cho bà Trần Thị Diễm C s tiền 1.685.750 đồng (ba trăm mư i t m ngàn b y trăm năm mư i đồng tạm ứng n phí dân sự s th m đ nộp theo biên lai thu s AA/2021/0011272 ngày 21 th ng 12 năm 2022 tại Chi c c Thi hành n dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng.

4. Quyền kh ng c o:

Nguyên đ n có mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o b n n trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n ngày 05/5/2023).

Bị đ n có quyền kh ng c o b n n trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định.

5. Trư ng hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự th ngư i được thi hành n dân sự, ngư i ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; th i hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành n dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh B nh Dư ng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh B nh Dư ng;

- VKSND huyện Dầu Tiếng;

- CCTHADS huyện Dầu Tiếng;

- C c đư ng sự;

- Lưu: Hồ s v n, VT.

Phạm Ngọc Tuyền

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thu Nguyễn Thị Kim Phi

Phạm Ngọc Tuyền

Cỡ chữ