- Tranh chấp gì? "Vụ án Lê Văn T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
- Tòa quyết gì? Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 31/2021/HS -ST Ngµy: 26-5-2021 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Ngọc Châu v à ông Đặng Văn Bộ .
- Thư ký phiên toà: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2021 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ thẩm thụ lý số 23/2021/HSST ngày 04/5/2021, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 28/2021/QĐXXST - HS ngày 14/5/2021 đối với bị cáo:
Lê Văn T; sinh năm 1988; tại xã T, huyện H, tỉnh T; trú tại : thôn P, xã T, huyện H, tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 12/12; dân tộc : Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Lê Văn N và bà Trương Th ị M ; bị cáo chưa có v ợ ; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: - Tại bản án
Hình sự phúc thẩm số 85/2011/HSPT ng ày 27/5/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã xử phạt bị cáo L ê Văn T 18 tháng tù cho hư ởng án treo , thời gian thử thách l à 30 tháng tính từ ng ày tuyên án phúc thẩm ,về tội “Trộm cắp t
ài sản”.
- Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 102/2012/HS -ST ngày 11/12/2012 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum đã xử phạt bị cáo 18 tháng tù về tội “Trộm cắp t ài sản ”, tổng hợp với 18 tháng tù của bản án số 85/2011/HSPT ng
ày 27/5/2011 của T òa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa , buộc bị cáo phải chấp h
ành hình phạt chung của hai bản án
là 36 tháng tù. Bị cáo chấp h ành xong cả hai bản án ng ày 07/01/2015.
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ từ
ngày 21/01/2021 đến ng ày 30/01/2021 chuyển tạm giam cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Ngư ời l àm chứng : Anh Nguyễn Văn L ; sinh năm: 1985; nơi cư trú: thôn L, xã L, huyện H , tỉn h T; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Khoảng 11 giờ 30 phút, ng ày 21 tháng 01 năm 2021, tại tiểu khu T , thị trấ n H, huyện H , tỉnh T , Cơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung phát hiện Lê Văn T và Nguyễn Văn L điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 29K8 - 7031có biểu hiện nghi vấn, Công an yêu cầu dừng xe kiểm tra
, T tự nguyện giao nộp một gói nhỏ
đang cầm ở tay trái đư ợc bọc bằng nilon màu hồng . Ngay tại chỗ Lê Văn T khai nhận gói chất bột Công an vừa thu giữ l à ma túy T mới mua để sử dụng
. Kiểm tra ngư ời Lê Văn T, Nguyễn Văn L và xe mô tô không phát hiện, thu giữ gì thêm. Công an đã lập bi ên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang đối với
Lê Văn T và niêm phong vật chứng .
Vật chứng thu giữ gồm : 01 (một) gói nhỏ bên ngoài đư ợc bọc bằng nilon màu hồng tiếp đến là lớp giấy màu trắng, b ên trong chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn, đ ư ợc niêm phong ký hiệu “Công an thị trấn Hà Trung - Công an huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa”; 01 (một) xe mô tô biển kiểm soát 29K8 - 7031.
Tại bản kết luận giám định số:
608/PC09 ngày 27/01/2021của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận:
Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn của phong b ì niêm phong gửi giám định là ma túy, có tổng khối l ư ợng 0,143g (không phẩy một bốn ba gam) loạ i: Heroine.
Quá trình điều tra Lê Văn T khai nhận: Khoảng 11 giờ, ng ày 21/01/2021 Lê Văn T điều khiển xe môtô biển kiểm soát 29K
8 - 7031 từ nh à tại thôn P , xã T, huyện H sang thị trấn H để mua ma túy về sử dụng. Khi đi đến
cầu Đ ò Lèn, thuộc tiểu khu 2, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa , T gặp Nguyễn Văn L, sinh năm 1985, trú tại thôn L , xã L, huyện H , tỉnh T là ngư ời quen của T đang đi bộ, L xin ngồi nhờ xe về H , T đồng ý. T chở L đến khu vực tr ư ờng m ầm non H à Phong (cũ) rồi bảo L
đứng chờ để T
đi có việc . Sau đó T điều khiển xe đi v ào khu dân cư ti ểu khu Th ư ợng Quý, thị trấn H à Trung gặp một ng ư ời đeo khẩu trang, mặc áo chống nắng T hỏi mua 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) ma túy, ngư ời này cầm tiền v à đưa l ại cho T 01 (một) gói nhỏ ma túy đ ư ợc bọc b ên ngoài bằng nilon m àu hồng. T cầm gói ma túy ở tay trái r ồi quay lại đón L về theo đ ư ờng cũ, khi về đến đư ờng đ ê sông Lèn thuộc tiểu khu T ương L ạc , thị Trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa thì bị Công an phát hiện kiểm tra, L ê Văn T đã tự nguyện giao nộp gói ma túy đang cầm ở tay trái. Công an tiến h ành lập bi ên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang, ni êm phong vật chứng .
Cáo trạng số 30/CT-VKS ngày 04/5/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa, bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1 Điều 51
Bộ luật H ình sự, xử phạt bị cáo từ
18 đến 21 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ
án, căn cứ v ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ế n hành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h
ình sự.
[2]. Lời khai của bị cáo tại phi
ên toà phù hợp với lời khai của bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng
ư ời l àm chứng, ph ù hợp với vật chứng thu giữ đ ư ợc v à bản kết luận giám định, đủ c
ơ s ở khẳng định: Ng ày 21/01/2021, Lê Văn T đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý vớ
i khối l ư ợng 0,143g (không phẩy một bốn ba gam) loại Heroine, nhằm mục đích sử dụng.
Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đú ng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền
quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l
à chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác. Bị cáo còn là đối t ư ợng đ ã hai lần bị kết án :Ngày 27/5/2011, bị cáo bị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử phạt 18 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 30 tháng tính từ ng ày tuyên án phúc thẩm, về tội “Trộm cắp t
ài sản”, bị cáo ch ưa ch ấp h ành xong bản án lại tiếp tục phạm tội. Tại bản án
Hình sự s ơ th ẩm số 102/2012/HS -ST ngày 11/12/2012 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum đ ã xử phạt bị cáo 18 thán g tù về tội “Trộm cắp t
ài sản”, tổng hợp với 18 tháng t
ù của bản án số 85/2011/HSPT ngày 27/5/2011 của T òa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa, buộc bị cáo phải chấp h
ành hình phạt chung của hai bản án l à 36 tháng tù. Mặc d ù đã đư ợc xóa án tích nhưng điều đó cho th ấy bị cáo có nhân thân xấu . Vì vậy , phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội trong mộ t thời gian để cải tạo, giáo dục
bị cáo, đồng thời để răn đe, ph
òng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, đây l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự năm 2015.
Trong vụ án n ày, Nguyễn Văn L đi cùng Lê Văn T, quá trình điều tra xác định L không đồng phạm với
T trong việc đi mua ma túy n ên không có căn cứ để xử lý Nguyễn Văn L.
Đối vớ i ngư ời đàn ông đã bán ma túy cho T, do bị cáo kh ông biết tên, địa chỉ của ngư ời này nên không có căn cứ để xử lý trong vụ án .
[3]. Về vật chứng:
Số ma túy c ơ quan đi ều tra thu giữ đ ư ợc c òn lại sau giám định l à vật cấm t àng trữ, l ưu hành nên ph ải tịch thu ti êu huỷ.
Chiếc xe m ôtô biển kiểm soát 29K8 - 7031 T dùng làm phương
tiện đi mua ma túy, chiếc xe không là vật chứng trong vụ án nào và là tài sản hợp pháp của chị Trương
Thị T, nên cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Hà Trung đã trả lại chiếc xe trên cho chị T là đúng quy định .
[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1, Điều 51
Bộ luật Hình sự năm 2015.
1. Về tội danh: Bị cáo Lê Văn T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Lê Văn T 21(Hai mươi m ốt ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt tù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 21/01/2021.
3. Về vật chứng:
Căn cứ khoản 2 , Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tịch thu ti êu huỷ: To àn bộ số ma tuý còn lại sau giám đị nh, đư ợc đựng trong
phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát h ành đư ợc dán kín, niêm phong (đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H à Trung ngày 19/5/2021).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo lê Văn T phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung; -Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Công an huyện Hà Trung; - Bị cáo; -Lưu h ồ s ơ v ụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân toà Đặng Văn Bộ Trần Ngọc ChâuTrịnh Thanh H ương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa TrịnhThanhH ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên |