vanban.org

Bản án 31/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 31/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 20-01-2026
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;

2. Ông Đặng Văn Tâm.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2026, tại trụ s Tòa án nhân dân khu vực 11 x t x sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số 399/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 399/2025/QĐ-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kiều T, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 19/6/2023 do Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự xã hội cấp (vắng mặt).

Bị đơn: Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1998; địa chỉ: số F, tổ B, ấp N, xã N, tỉnh An Giang; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 13/8/2021 do Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự xã hội cấp (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đặng Thị Kiều T trình bày:

Bà T và ông T1 do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh An Giang vào ngày 04/5/2023. Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, ông T1 nhiều lần nhậu về kiếm chuyện ch i mắng bà T. Bà T và ông T1 không còn sống chung với nhau từ năm 2024 đến nay, không tới lui thăm nhau.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông T1; không yêu cầu Tòa án xem x t, giải quyết về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp bao gồm: Tờ tự khai của bà Đặng Thị Kiều T; Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) và đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn ông Hồ Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn bà Đặng Thị Kiều T có đơn yêu cầu x t x vắng mặt và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng x t x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị x t x và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng x t x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và không g i văn bản trình bày văn bản ý kiến đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng x t x căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, đề xuất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị Kiều T đối với ông Hồ Văn T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Đặng Thị Kiều T kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông Hồ Văn T1, ông T1 cư trú xã N, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Đặng Thị Kiều T, ông Hồ Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng bà T có đơn xin vắng mặt, ông T1 vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng x t x tiến hành x t x vắng mặt bà T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và x t x vắng mặt ông T1 theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Đặng Thị Kiều T khai, bà T và ông T1 do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã N vào năm 2023 nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà T xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường hay cãi nhau, ông T1 thường đi nhậu về kiếm chuyện ch i mắng bà T. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ năm 2024 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.

X t thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà T và ông T1 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau và không còn sống chung từ năm 2024 đến nay. Mặc khác, ông T1 cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà T xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem x t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem x t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c Điều

u t H n nhân và gia đình n m 2 1 ; các Điều 1 , 1 7, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2 1 ; điểm a khoản Điều 27 Nghị quyết 32 2 1 UBTVQH1 ngày 3 tháng 12 n m 2 1 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Đặng Thị Kiều T đối với ông Hồ Văn T1.

Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Kiều T được ly hôn với ông Hồ Văn T1.

2. Về án phí sơ thẩm:

Bà Đặng Thị Kiều T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 3 .

ba tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3 .

ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006397 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 10 năm 2025. Bà Đặng Thị Kiều T đã nộp đủ án phí.

Ông Hồ Văn T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang x t x phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 3 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ