- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS Le thi H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2026/DS-ST Ngày 04 - 3 - 2026 V/v Tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Hoàng Sơn.
Bà Vũ Thị Mỹ Linh;
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Diễm Quỳnh, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 519/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2026/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H; sinh năm 1985. CCCD số xxxxxxxxxxxx (có mặt).
Địa chỉ cư trú: số A, đường T, khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Phan Mai Phương T; sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: số F, đường N, khóm B, phường T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2023 bà có cho bà Phan Mai Phương T vay tiền nhiều lần, với tổng số tiền 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng), cụ thể các lần:
Lần 1: Ngày 03/2/2023 (dương lịch), bà T vay 500.000.000đ;
Lần 2: Ngày 02/3/2023 (dương lịch), bà T vay 500.000.000đ;
Lần 3: Ngày 03/4/2023 (dương lịch), bà T vay 300.000.000đ;
Lần 4: Ngày 17/4/2023 (dương lịch), bà T vay 200.000.000đ;
Các lần vay bà T đều có viết biên nhận, lãi suất thỏa thuận 6%/tháng, thời hạn trả 04 tháng. Tuy nhiên, sau khi vay bà T có trả lãi được 08 tháng với tổng số tiền 720.000.000đ (90.000.000đ/tháng) thì ngưng cho đến nay. Bà đã yêu cầu bà T trả nợ nhiều lần nhưng bà T vẫn không trả nợ và cố tình né tránh. Nay bà yêu cầu bà Phan Mai Phương T phải trả cho bà số tiền vốn vay là 1.500.000.000đ và tiền lãi 700.000.000đ (lãi suất theo quy định nhà nước).
Tại phiên tòa, bà H xác định do bà T có trả lãi trong quá trình vay nên nay bà chỉ yêu cầu trả vốn 1.500.000.000đ. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Quá trình thụ lý, giải quyết bị đơn bà Phan Mai Phương T vắng mặt, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Phan Mai Phương T là bị đơn đã được tống đạt, niêm yết hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Lê Thị H khởi kiện yêu cầu bà Phan Mai Phương T thanh toán tổng số tiền vốn là 1.500.000.000đ, không yêu cầu tiền lãi. Đối với bà Phan Mai Phương T không trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.
Xét thấy: Tại các biên nhận vào các ngày 03/02/2023; 02/3/2023, 03/4/2023, 17/4/2023 bà Phan Mai Phương T có vay của bà Lê Thị H tổng số tiền 1.500.000.000đ. Đối với bà T không trình bày ý kiến về việc nguyên đơn khởi kiện và các biên nhận do nguyên đơn cung cấp. Vì vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền vốn là có cơ sở chấp nhận nên buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền vốn là 1.500.000.000đ.
Về yêu cầu lãi suất: Tại đơn khởi kiện bà H yêu cầu bà T trả tiền lãi với số tiền 700.000.000đ. Tuy nhiên, bà H cho rằng sau khi vay bà T có đóng lãi được 08 tháng, mỗi tháng 90.000.000đ (lãi suất 6%/tháng) với tổng số tiền 720.000.000đ. Do bà T có trả lãi nên nay bà không yêu cầu trả lãi trong thời gian từ khi ngưng đến nay. Xét thấy, lãi suất các bên thỏa thuận là cao so với quy định pháp luật, nếu có điều chỉnh lãi suất thì số tiền lãi bị đơn đã trả thấp hơn, nguyên đơn cho rằng số tiền lãi sau khi đối trừ chênh lệch không nhiều nên nguyên đơn không yêu cầu tiền lãi thời gian ngưng đóng, việc này có lợi cho bị đơn nên chấp nhận.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền vốn là 1.500.000.000đ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463; 466; 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bà Phan Mai Phương T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị H tổng số tiền vốn là: 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẳn).
Kể từ ngày bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phan Mai Phương T không thi hành xong khoản tiền trên, thì còn phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Bà Phan Mai Phương T phải nộp số tiền 57.000.000đ (chưa nộp).
+ Bà Lê Thị H không phải nộp án phí. Vào ngày 11/11/2025 bà H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng chẳn), tại lai thu số 0004437 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND KV1 - Cà Mau; - THADS KV1 - Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; - Lưu: Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thu |