vanban.org

Bản án 31/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Quách Thị H được ly hôn anh Bùi Văn Í.

Về con chung: Giao cháu Bùi Thị L, sinh ngày 18/12/2010 cho chị Quách Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Thị Thu U, sinh ngày 07/11/2013 cho anh Bùi Văn Í trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Quách Thị H được ly hôn anh Bùi Văn Í.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 06- 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lưu Đình Tâm

2. Bà Quách Thị Tình

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Nhung - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Hiên - Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Quách Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Bùi Văn Í, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên tòa vắng mặt chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í (Chị H và anh Í có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Quách Thị H trình bày:

-Về hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn Í kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 20 tháng 10 năm 2003 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân. Mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần, cố gắng vì con để chung sống nhưng tình trạng hôn nhân không cải thiện được. Nay chị xác định tình cảm với anh Í không còn, hạnh phúc đã tan vỡ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn Í.

-Về con chung: Vợ chồng 03 con chung là cháu Bùi Thị C, sinh ngày 21/11/2004, cháu Bùi Thị L, sinh ngày 18/12/2010 và cháu Bùi Thị Thu U, sinh ngày 07/11/2013. Sau khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thị L và cháu Bùi Thị Thu U và yêu cầu anh Bùi Văn Í cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng cho một con, cho tới khi mỗi con đủ 18 tuổi. Còn cháu Bùi Thị C đến nay đã đủ 18 tuổi nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Quách Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Bùi Văn Í trình bày:

-Về hôn nhân: Anh và chị Quách Thị H kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 20 tháng 10 năm 2003 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài. Đến nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn xét thấy tình cảm vợ, chồng không còn nên anh cũng đồng ý ly hôn với chị H.

-Về con chung: Vợ chồng 03 con chung là cháu Bùi Thị C, sinh ngày 21/11/2004, cháu Bùi Thị L, sinh ngày 18/12/2010 và cháu Bùi Thị Thu U, sinh ngày 07/11/2013. Sau khi ly hôn anh cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thị L và cháu Bùi Thị Thu U và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Còn cháu Bùi Thị C đến nay đã đủ 18 tuổi nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn Í không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách tố tụng của các đương sự trong vụ án. Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cũng như các thành viên của Hội đồng xét xử (Sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Sau đây viết tắt là BLTTDS). Đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị Quách Thị H được ly hôn anh Bùi Văn Í; Về con chung: Giao cháu Bùi Thị L cho chị Quách Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Thị Thu U cho anh Bùi Văn Í trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; Về án phí: Chị Quách Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

. Về tố tụng: Chị Quách Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với anh Bùi Văn Í. Anh Bùi Văn Í cư trú tại huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình có con chưa thành niên và trong quá trình giải quyết vụ án, do các bên đương sự chưa thống nhất được các vấn đề tranh chấp trong vụ án nên Tòa án đã tiến hành xác minh để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp theo khoản 3 Điều 208 BLTTDS và đã thông báo kết quả thu thập tài liệu chứng cứ cho các bên đương sự cũng nhưng Viện kiểm sát được biết. Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS, tòa án xét xử vắng mặt chị H và anh Í.

. Về hôn nhân: Chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 20 tháng 10 năm 2003 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Việc đăng ký kết hôn của chị H và anh Í là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì vợ, chồng sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Cả chị H và anh Í đều xác định tình cảm vợ, chồng không còn đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ, chồng đã rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó nên căn cứ điều 51, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị H được ly hôn anh Í.

. Về con chung: Vợ, chồng có 03 con chung là cháu Bùi Thị C, sinh ngày 21/11/2004, cháu Bùi Thị L, sinh ngày 18/12/2010 và cháu Bùi Thị Thu U, sinh ngày 07/11/2013. Chị H và anh Í đều có nguyện vọng sau khi ly hôn được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là cháu Bùi Thị L và cháu Bùi Thị Thu U. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành lấy ý kiến của cháu L và cháu U, nguyện vọng của hai cháu đều muốn được ở với mẹ. Xét yêu cầu của chị H và anh Í là chính đáng và hợp pháp. Tuy nhiên HĐXX xét thấy chị H và anh Í đều làm lao động tự do nhưng có công việc cụ thể và thu nhập ổn định. Để đảm bảo điều kiện tốt nhất để chăm sóc và chăm lo học hành cho các con sau khi ly hôn nên giao cháu Bùi Thị L cho chị Quách Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Thị Thu U cho anh Í trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp và đúng quy định của pháp luật. Đối với cháu Bùi Thị C đến nay đã đủ 18 tuổi chị H và anh Í không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

. Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh Í không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị H là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Quách Thị H được ly hôn anh Bùi Văn Í.

2. Về con chung: Giao cháu Bùi Thị L, sinh ngày 18/12/2010 cho chị Quách Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Thị Thu U, sinh ngày 07/11/2013 cho anh Bùi Văn Í trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Quách Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số 0003849 ngày 18/4/2025. Chị Quách Thị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị Quách Thị H và anh Bùi Văn Í. Chị H và anh Í có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Lưu Đình Tâm

Quách Thị Tình

Bùi Văn Hải

Cỡ chữ