- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST Ngày 11 - 4 - 2025 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hoàng Long.
2. Bà Trần Long Kh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Võ Tường Vy – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 243/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 177/2025/QĐST ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1976. Có mặt
Địa chỉ: ấp ĐH, xã ĐT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1978. Vắng mặt
Địa chỉ: ấp ĐH, xã ĐT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:
Ông Trần Văn L với bà Huỳnh Thị Kim H tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới xây dựng hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện TL vào ngày 18/6/2004. Vợ chồng chung sống với nhau có 02 con chung là Trần Thanh Th, sinh ngày 24/5/1996 (nam); Trần Duy Kh, sinh ngày 18/10/2003 (nam). Sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau, sau đó mỗi người sống riêng, vợ chồng cũng đã ly thân hơn 10 năm nay và cũng không có liên lạc với nhau. Nay ông khởi kiện yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị Kim H.
- Về con chung: có 02 con chung là Trần Thanh Th, sinh ngày 24/5/1996 (nam); Trần Duy Kh, sinh ngày 18/10/2003 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực dân sự, hành vi dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L xác định không có.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Ông Trần Văn L khởi kiện xin ly hôn với bà Huỳnh Thị Kim H nên xác định đây là vụ án ly hôn; bị đơn cư trú ấp ĐH, xã ĐT, huyện TL nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện TL quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a K1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, nên xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện TL vào ngày 18/6/2004 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét ông L trình bày, vợ chồng có những mâu thuẩn và cũng đã ly thân hơn 10 năm nay. Bà H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy bà không còn Thết tha gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với ông L. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình anh chị thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay ông L yêu cầu xin ly hôn với bà H là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: có 02 con chung là Trần Thanh Th, sinh ngày 24/5/1996 (nam); Trần Duy Kh, sinh ngày 18/10/2003 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực dân sự, hành vi dân sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông L xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông L phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn L. Ông Trần Văn L được ly hôn với bà Huỳnh Thị Kim H.
2. Về con chung: có 02 con chung là Trần Thanh Th, sinh ngày 24/5/1996 (nam); Trần Duy Kh, sinh ngày 18/10/2003 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực dân sự, hành vi dân sự. Nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu số 0004653 ngày 25/12/2024 (ông L đã thực hiện xong).
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo; kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định để yêu cầu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được Th hành theo quy định tại Điều 2 Luật Th hành án dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thời hiệu Th hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Th hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. TL; - Chi cục THADS H. TL; - TAND TP. Cần Thơ; - UBND xã Đông Bình; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tuấn Kiệt |