- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hông giữa bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Lý Ngân K được ly hôn với ông Mai Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-4-2025 V/v tranh chấp: “Yêu cầu ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Ngọc Phi.
2. Ông Bùi Huy Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2021, về tranh chấp: “Yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QĐXX-ST ngày 04/3/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-HPT ngày 24/3/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lý Ngân K, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 11/1, đường M, khóm 1, phường 3, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Mai Minh T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 84, thôn T, xã K (nay là thị trấn K ), huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(Bà K có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai bà Nguyễn Lý Ngân K trình bày: Bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T có tìm hiểu nhau, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện. Đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã K Long (nay là thị trấn K Long), huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu, vợ chồng tôi sống hạnh phúc và lo làm ăn nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do không hòa hợp nhau, không còn yêu thương nhau.
Nay bà K yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Bà K yêu cầu được ly hôn với ông Mai Minh T.
Về con chung: Bà K và ông T có 02 con chung là cháu Mai T P, sinh ngày 24/11/2010; cháu Mai T S sinh này 08/3/2016. Bà K có nguyện vọng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu P và cháu S. Bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng để bà K nuôi con chung.
Về tài sản chung, về nợ chung: Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Mai Minh T trình bày:
Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông T không đến tòa án để làm việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T có tìm hiểu nhau, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện. Đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã K Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu, vợ chồng bà K và ông T sống hạnh phúc và lo làm ăn nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do không hòa hợp nhau, không còn yêu thương nhau. Nay bà K yêu cầu được ly hôn với ông T, ông T thì không đến Tòa án để làm việc. Nên cần xử cho bà K được ly hôn với ông T. Về con chung: Bà K và ông T có 02 con chung là cháu Mai T P, sinh ngày 24/11/2010; cháu Mai T S sinh này 08/3/2016. Bà K có nguyện vọng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu P và cháu S. Bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng để bà K nuôi con chung thì cần xử theo nguyện vọng của bà K. Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này bà K, ông T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T Đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã K Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu. Nay bà K yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; Nơi cư trú của ông Mai Minh T là xã K Long (nay là thị trấn K Long), huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt ông T là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Ngân có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bà Ngân là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T có tìm hiểu nhau, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện. Đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã K Long (nay là thị trấn K Long), huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu, vợ chồng bà K và ông T sống hạnh phúc và lo làm ăn nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do không hòa hợp nhau, không còn yêu thương nhau. Tòa án đã triệu tập ông T để làm việc nhưng ông T không đến Tòa án để làm việc.
Như vậy giữa bà K và ông T có nhiều mâu thuẫn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà K và ông T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Nguyễn Lý Ngân K được ly hôn với ông Mai Minh T.
Về con chung: Bà K và ông T có 02 con chung là cháu Mai T P, sinh ngày 24/11/2010; cháu Mai T S sinh này 08/3/2016. Bà K có nguyện vọng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu P và cháu S thì cần xử theo nguyện vọng của bà K.
Bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng để bà K nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này bà K, ông T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí:
Bà K phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà K đã nộp, bà K đã nộp xong án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Lý Ngân K được ly hôn với ông Mai Minh T.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Lý Ngân K và ông Mai Minh T có 02 con chung là cháu Mai T P, sinh ngày 24/11/2010; cháu Mai T S sinh này 08/3/2016.
Xử cho bà Nguyễn Lý Ngân K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Mai T P, sinh ngày 24/11/2010 và cháu Mai T S, sinh này 08/3/2016.
Bà Nguyễn Lý Ngân K không yêu cầu ông Mai Minh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T được quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Lý Ngân K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này bà K, ông T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: Bà Nguyễn Lý Ngân K phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số 0005213 ngày 29/3/2021, bà K đã nộp xong án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (10/4/2025), đương sự có quyền kháng cáo; đối với bà K, ông T vắng mặt thì thời hạn này được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BR - VT; - TAND tỉnh BR - VT; - VKSND H.Châu Đức; - Cơ quan THA dân sự H.Châu Đức; - UBND TT. K Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hữu Loan |