vanban.org

Bản án 31/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10/3/2025
V/v: “Xin ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Nhi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Thu Hồng.

2. Ông Lê Thành Thạnh Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Anh Thy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp“Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Ấp PhĐ, xã PhT, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: Ấp Ph Đ, xã PhT huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

(Chị Th xin vắng mặt, anh H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th trình bày:

Chị Th và anh H tự nguyện tiến đến hôn nhân, không tổ chức cưới nhưng có đăng ký kết hôn vào ngày 28/8/2014 tại UBND xã PT Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 3/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H thường xuyên uống rượu. Khi về nhà thì kiếm chuyện chửi, đập phá đồ đạc trong nhà. Chị Th khuyên can nhiều lần nhưng anh H vẫn không sửa đổi. Ngoài ra, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm về việc chi tiêu tiền trong sinh hoạt hành ngày. Vợ chồng sống chung nhà nhưng không quan tâm nhau, không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Đến nay, chị Th không còn tình cảm với anh H nên xin ly hôn.

Về con chung: Chị Th và anh H có 01 con tên Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 25/12/2005. Hiện Nguyễn Huỳnh Gia B đã trên 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Quá trình tố tụng, Tòa án tống đạt thông báo các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xứ, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Bùi Văn H hợp lệ, nhưng anh H không gửi văn bản trình bày ý kiến cũng không báo lý do vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết

Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th và anh Bùi Văn H có đăng ký kết hôn vào năm 2010 nên là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử áp dụng Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để giải quyết. Chị Th xin ly hôn với anh H và yêu cầu nuôi con chung nên đây là vụ án về: “Xin ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Tân Phú Đông. Chị Th có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Anh H vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ 2, không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt chị Th và anh H.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th

Tại bản tự khai, biên bản hòa giải chị Th cho rằng vợ chồng anh chị sống hạnh phúc đến tháng 3/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H thường xuyên uống rượu, về nhà thì kiếm chuyện chửi, đập phá đồ đạc trong nhà. Chị Th khuyên can anh H nhiều lần nhưng anh H vẫn không sửa đổi. Ngoài ra, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm về việc chi tiêu tiền trong sinh hoạt hành ngày. Vợ chồng sống chung nhà nhưng không quan tâm nhau, không khắc phục được khuyết điểm để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị Th cho rằng không còn tình cảm với anh H nên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải là tạo điều kiện cho chị Th và anh H gặp nhau để trao đổi, hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng anh H không đến dự phiên họp là cố ý bỏ mặc cuộc hôn nhân của anh chị cho chị Th quyết định. Do đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị Th anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th.

Về con chung:

Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th và anh Bùi Văn H chị có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 25/12/2005, đến nay đã trên 18 tuổi. Chị Th không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th trình bày, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.

Về án phí: Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Bùi Văn H không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều luật áp dụng:

- Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Khoản 4 Điều 147; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th.

- Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th được ly hôn với anh Bùi Văn H.

2. Về con chung: Không yêu cầu giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về án phí:

- Chị Nguyễn Huỳnh Diễm Th phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0001983, ngày 14/01/2025, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Như vây, chị Th đã nộp xong án phí sơ thẩm.

+ Anh Bùi Văn H không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án hợp lệ, các đương sự có quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ