- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trieu Thanh N - Le Ba V"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST Ngày 21 tháng 4 năm 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
Tthành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Khưu Liên Dung
2- Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Kép - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu My - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 425/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Triệu Thanh N, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số M, đường C, Khóm B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Lê Bá V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số C, Khóm B, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Triệu Thanh N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà N và và ông Lê Bá V tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 25/02/2011. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến đầu năm 2022 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022. Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông V.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 30/12/2009. Con chung hiện đang sống cùng bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Bá V vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.
- Về nội dung vụ án: Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Triệu Thanh N đối với ông Lê Bá V. Về con chung, có đủ cơ sở giao con chung cho bà N nuôi dưỡng, ông V không cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Triệu Thanh N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Bá V, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông V có nơi cư trú tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét thấy bà Triệu Thanh N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lê Bá V đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà N, ông V theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Triệu Thanh N và ông Lê Bá V tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu ngày 25/02/2011. Nên hôn nhân giữa bà N và ông V là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà N xác định trong quá trình chung sống đến đầu năm 2022 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022. Ông V không có lời trình bày. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông V đều vắng mặt tại các buổi hòa giải. Qua đó cho thấy ông V không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà N và ông V không đạt được.
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N, cho bà N được ly hôn với ông V.
Về con chung: Bà N xác định quá trình chung sống có một con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 30/12/2009, con chung hiện đang sống cùng bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Ông V không có ý kiến trình bày.
Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở giao con chung là Lê Thị Yến V cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định trong quá trình chung sống, bà và ông V không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ông V không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà Triệu Thanh N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Triệu Thanh N đối với ông Lê Bá V. Bà Triệu Thanh N được ly hôn với ông Lê Bá V.
2. Về con chung: Giao con chung là Lê Thị Yến V, sinh ngày 30/12/2009 cho bà Triệu Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống cùng bà N, cho nên bà N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Ông Lê Bá V được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.
Ông Lê Bá V không cấp dưỡng nuôi con do bà Triệu Thanh N không yêu cầu.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Triệu Thanh N phải chịu 300.000 đồng. Bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007976 ngày 20/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP. Bạc Liêu; - UBND Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |