- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/DS-ST Ngày: 20/7/2023 V/v: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
Hội thẩm nhân dân:
B Nguyễn Th Thu Thảo
Bà Nguyễn Th Minh
Thư ký phiên tòa:
Bà Mai N Thanh Hƣ ng - Cán bộ Tòa án nhân dân th nh phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Cam Ranh tham gia phiên tòa:
B Lê Th H ng Lan – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Cam Ranh mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023 về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 50/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: B M, sinh năm: 1962
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường C, th nh phố R, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền: B T, sinh năm 1985, địa chỉ: Số 18 N, tổ dân phố P, phường C, th nh phố R, tỉnh Khánh Hòa theo giấy ủy quyến số 957, Quyền số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD ng y 24/02/2023. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
* Bị đơn: Ông S, sinh năm: 1975
Bà T, sinh năm: 1977
C ng địa chỉ: Tổ dân phố B, phường C, th nh phố R, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà M trình bày:
Ng y 16/8/2022 âm lịch t c ng y 11/9/2022 dương lịch b c cho v ch ng ông S, b T vay số tiền l 200.000.000 đ ng, hai bên th a thuận b ng lời n i lãi suất 1,5 /tháng v v ch ng ông S, b T cam kết trong thời hạn 02 tháng s trả gốc v lãi.
Khi vay tiền, ông S, b T c thế chấp cho b một bản ch nh giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất số phát h nh CU 195257, số v o sổ cấp GCN: CS 11996 do Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ng y 17/12/2019 cho ông S, b T đối v i thửa đất số 188, tờ bản đ số 29, diện t ch 1663,5m2 tọa lạc tại tổ dân phố Ngh a h , phường Cam Ngh a, th nh phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa giữ để l m tin.
Tuy nhiên, đến hạn b nhiều l n đòi nhưng v ch ng ông S, b T c h a hết l n n y đến l n khác m không trả.
B đề nghị Tòa án giải quyết buộc v ch ng ông S, b T phải trả cho b một l n to n bộ số tiền đã vay l 200.000.000 đ ng v tiền lãi t nh t ng y 11/9/2022 đến ng y xét xử sơ thẩm tiền lãi tạm t nh đến ng y khởi kiện l 1,66 /tháng x 200.000.000 đ ng x 03 tháng 9.960.000 đ ng).
B đ ng ý trả lại giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất m ông S, b T đã thế chấp cho b để l m tin sau khi ông S, b T thanh toán hết khoản n gốc v lãi cho b .
- Tại phiên tòa:
Nguyên đơn đã c đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ nhưng đều vắng mặt trong quá trình tố tụng v tại phiên tòa nên không ghi đư c ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, thư ký l đ ng quy định của pháp luật; nguyên đơn đã tuân theo đ ng pháp luật; việc chấp h nh pháp luật của bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án vi phạm Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền n gốc l 200.000.000 đ ng. Chấp nhận một ph n yêu c u của nguyên đơn đối v i tiền lãi cụ thể: Buộc ông S, b T c ngh a vụ trả lãi t ng y 11/11/2022 dương lịch đến thời điểm xét xử vụ án ng y 20/7/2023 v i m c lãi suất 10 /năm 0,833 /tháng x 200.000.000 đ ng 1.666.000 đ ng/tháng ; bác một ph n yêu c u của nguyên đơn đối v i tiền lãi t ng y 11/9/2022 đến ng y 10/11/2023 v i m c lãi suất 1,66 v số tiền lãi vư t quá m c lãi suất theo yêu c u t nh t ng y 11/11/2022 đến 20/7/2023;
Nguyên đơn c ngh a vụ trả lại giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho bị đơn;
Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph đối v i số tiền không đư c chấp nhận nhưng thuộc trường h p đư c mi n án ph nên mi n án ph cho nguyên đơn, bị đơn phải nộp án ph dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt mặc d đã đư c triệu tập h p lệ l n th hai. Do vậy, Hội đ ng xét xử căn c v o Điều 227, 228 v Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tiến h nh xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn c ng các t i liệu c trong h sơ vụ án c đủ cơ sở xác định đây l vụ án dân sự về việc: “Tranh chấp h p đ ng vay t i sản”, do bị đơn cư tr tại phường Cam Ngh a, th nh phố Cam Ranh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th nh phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:
Đối v i số tiền n gốc: Căn c v o “Giấy vay mư n tiền” lập ng y 16/8/2022 âm lịch của b M v i ông S do nguyên đơn cung cấp c cơ sở xác định: Vào ngày 16/8/2022 âm lịch t c ng y 11/9/2022 dương lịch , ông S c vay của b M số tiền 200.000.000 đ ng (Hai trăm triệu đ ng , c t nh lãi suất do hai bên tự th a thuận (không nêu cụ thể m c lãi suất trong h p đ ng v không trái quy định của pháp luật ; Trong h p đ ng vay tiền c th a thuận thời gian vay l 02 tháng, như vậy, ng y trả l đến ng y 11/11/2022 dương lịch ông S phải thanh toán tiền gốc v lãi cho b M. Tuy nhiên, nguyên đơn cho r ng ông S không thực hiện đ ng cam kết trả n .
Mặc d giấy vay tiền chỉ c một mình ông S l người ký. Tuy nhiên, nguyên đơn khởi kiện yêu c u bị đơn ông S và bà T phải c ng trả to n bộ số tiền n gốc v lãi. Hội đ ng xét xử xác định: Khi lập giấy vay tiền, ông S c đưa cho b M giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất cấp cho ông S v b T để l m tin, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến h nh tống đạt các văn bản tố tụng, b T l người trực tiếp ký nhận các văn bản n y, b T biết b M khởi kiện yêu c u cả hai v ch ng ông S v b T phải c ng trả n cho b M nhưng b T không c ý kiến phản h i, như vậy mặc nhiên b T th a nhận đây khoản n chung của hai v ch ng.
Hội đ ng xét xử xét thấy: Việc vay t i sản giữa nguyên đơn b M v bị đơn ông S, bà T l sự tự nguyện th a thuận giữa các bên, ông S v b T không thực hiện đ ng cam kết trả n đã l m ảnh hưởng đến quyền v l i ch h p pháp của nguyên đơn. T đ xác định yêu c u khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông S, b T phải c ng trả khoản n gốc 200.000.000 đ ng l ho n to n ph h p v i các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự nên c căn c để chấp nhận.
Về yêu c u tiền lãi suất:
Hội đ ng xét xử xét thấy: Đây l h p đ ng c kỳ hạn, trong giấy vay mư n tiền các bên không thể hiện về lãi suất nhưng do hai bên tự th a thuận miệng v i nhau không nêu cụ thể m c lãi suất trong h p đ ng là bao nhiêu. Mặt khác, bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ nhưng không đến Tòa án để l m việc nên không ghi đư c ý kiến, cũng không cung cấp đư c bất c t i liệu ch ng c n o thể hiện việc bị đơn đã trả khoản tiền lãi nào cho nguyên đơn trong thời hạn vay hay chưa nên Hội đ ng xét xử xác định chỉ chấp nhận một ph n yêu c u của nguyên đơn về lãi suất t nh theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
Về lãi suất trong hạn tương ng số tiền 200.000.000 đ ng x 10 /năm x thời gian chưa trả n gốc trong hạn, t nh t ng y 16/8/2022 âm lịch t c ng y 11/9/2022 dương lịch đến 11/11/2022 dương lịch là 02 tháng = 200.000.000đ x 10 /năm x 02 tháng = 3.333.000 đ ng.
Về lãi suất quá hạn trên n gốc chưa trả: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2; khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ – HĐT ng y 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì bị đơn phải trả cho nguyên đơn tiền lãi trên n gốc quá hạn chưa trả tương ng 10 /năm, t nh t ng y 11/11/2022 đến ng y 20/7/2023 ng y Tòa án xét xử xong vụ án l 08 tháng 09 ng y 200.000.000 đ ng x 10 /năm x 08 tháng 09 ng y 13.833.000 đ ng.
Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn về số tiền lãi suất vư t m c lãi suất theo quy định của pháp luật cụ thể: 1,66 /tháng x 200.000.000 đ ng x 10 tháng 09 ng y 34.196.000 đ ng - 17.166.000 đ ng m c lãi suất theo quy định đư c chấp nhận = 17.030.000 đ ng.
Như vậy, tổng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn l : 217.166.000 đ ng (Hai trăm mười bảy triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng); trong đ : tiền n gốc là: 200.000.000 đ ng, tiền lãi trong hạn: 3.333.000 đ ng; tiền lãi quá hạn trên n gốc chưa trả: 13.833.000 đ ng.
Đối v i việc thế chấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất của bị đơn cho nguyên đơn để l m tin, Hội đ ng xét xử xét thấy: Theo giấy mư n tiền lập ng y 16/8/2022 âm lịch thể hiện ông S c đưa cho b M một bản ch nh giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất số phát h nh CU 195257, số v o sổ cấp GCN: CS 11996 do Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ng y 17/12/2019 cho ông S, b T đối v i thửa đất số 188, tờ bản đ số 29, diện t ch 1663,5m2 tọa lạc tại tổ dân phố Ngh a h , phường Cam Ngh a, th nh phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa giữ để l m tin. Theo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai quy định về việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đư c đăng ký tại cơ quan nh nư c c thẩm quyền v việc thế chấp n y không đ ng quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BT ng y 25/11/2019 của Bộ Tư pháp hư ng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, t i sản gắn liền v i đất. Do vậy, b M phải c ngh a vụ trả lại một bản ch nh giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông S, b T.
Quan điểm của Viện kiểm sát ph h p v i nhận định của Hội đ ng xét xử nên chấp nhận.
Về án ph : Do Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định.
Nguyên đơn phải chịu án ph trên số tiền lãi không đư c chấp nhận. Tuy nhiên, thuộc trường h p đư c mi n án ph nên mi n án ph cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 238 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 12, 14, 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án .
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bị đơn ông S v b T phải trả cho nguyên đơn b M số tiền n gốc v lãi t nh đến ng y 20/7/2023 là: 217.166.000 đ ng (Hai trăm mười bảy triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), trong đ : tiền n gốc là: 200.000.000 đ ng, tiền lãi trong hạn: 3.333.000 đ ng, tiền lãi quá hạn trên n gốc chưa trả: 13.833.000 đ ng.
Bác một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối v i yêu c u số tiền lãi suất vư t quá m c lãi suất theo quy định của pháp luật l : 7.0 0.000 đ ng Mười bảy triệu kh ng trăm ba mươi nghìn đồng .
Nguyên đơn b M c ngh a vụ phải trả cho bị đơn ông S v b T một bản ch nh giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền v i đất số phát h nh CU 195257, số v o sổ cấp GCN: CS 11996 do Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ng y 17/12/2019 cho ông S, b T đối v i thửa đất số 188, tờ bản đ số 29, diện t ch 1663,5m2 tọa lạc tại tổ dân phố Ngh a h , phường Cam Ngh a, th nh phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
2. Án phí:
- Bị đơn ông S v b T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là: 10.858.300 đ ng (Mười triệu tám trăm năm mươi tám nghìn ba trăm đồng).
- Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm l : 851.500 đ ng Tám trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm đồng nhưng đư c mi n to n bộ tiền án ph n y.
3. Quy định:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án kh ng thi hành khoản tiền phải trả thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể t ng y nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - THADS Tp. Cam Ranh; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Bảy Nhuận |