- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn K - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố bị cáo L Văn K phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2022/HS-ST Ngày 23-11-2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Long Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Đình Bản và bà Cầm Thị Đoa.
- Thư ký phiên tòa: B han Thị L iang Thư T a án nh n d n hu n Mộc Ch u tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Lý Hoàng Linh Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 11 năm 2022 tại T a án nh n d n hu n Mộc Ch u tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số 37/2022/TLST-HS ngày 11/11/2022 theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 31/2022/QĐXXST-HS ngày 11/11/2022 đối với:
Bị cáo: Lò Văn K, sinh ngày: 17/01/1996 tại Th nh phố S tỉnh Sơn La; nơi cư trú: Tổ A phường C, th nh phố S tỉnh Sơn La; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; d n tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; đảng phái đo n thể: Không; con ông L Văn C và bà Tòng Thị H; bị cáo có vợ là Qu ng Thị T và có 02 con con lớn sinh năm 2015 con nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị bắt tạm giữ tạm giam từ ng 31/8/2022 đến na . Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 16 giờ 50 phút ngày 31/8/2022, tổ công tác Công an huy n Mộc Châu làm nhi m vụ tại tiểu khu B, thị trấn N, huy n Mộc Châu tiến hành kiểm tra đối với L Văn K đang đi bộ trên đường dân sinh. Qua kiểm tra, phát hi n K đang cầm trong tay trái 01 gói giấy màu trắng đựng 05 viên nén màu hồng nghi là Methamphetamine. L Văn K khai nhận đó là ma túy của K tàng trữ để sử dụng cho bản thân. Căn cứ hành vi vi phạm của L Văn K, tổ công tác đã lập biên bản bắt người phạm tội quả tang, thu giữ niêm phong vật chứng và dẫn giải L Văn K đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu để điều tra, làm rõ.
Ng 31/8/2022 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu tiến h nh xác định khối lượng 05 viên nén màu hồng thu giữ của L Văn K được 0 45 gam lấ to n bộ l m mẫu trưng cầu giám định mẫu có hi u K.
Tại Kết luận giám định số 1473 ng 05/9/2022 của h ng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La ết luận: “Mẫu gửi giám định ký hiệu K là ma túy. Loại Methamphetamine; khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,45 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,45 gam; loại Methamphetamine”.
Quá trình điều tra, L Văn K khai nhận: Bản thân nghi n chất ma túy. Ngày 25/8/2022, K đến thị trấn N, huy n M để mở gian bán hàng hóa tại Hội chợ thương mại. Đến khoảng 16 giờ ngày 31/8/2022, K đến tiểu khu B, thị trấn N tìm mua ma tú để sử dụng, khi K đang đi trên đường dân sinh của tiểu khu B thì gặp và hỏi mua được của một người đ n ông dân tộc Mông không quen biết 05 viên hồng phiến gói trong gói giấy màu trắng với giá 200.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, K cầm ở tay trái rồi đi tìm nơi sử dụng. Khi đang đi trên đường thì gặp tổ công tác Công an huy n Mộc Châu kiểm tra, bắt quả tang.
Tại phiên tòa bị cáo L Văn K trình bày ý kiến, giữ nguyên lời khai của mình, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung nào làm thay đổi nội dung vụ án. Bị cáo nhận tội như quyết định truy tố của Vi n kiểm sát.
Cáo trạng số 191/CT-VKS ngày 11/11/2022 của Vi n iểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u tru tố bị can L Văn K về tội “T ng trữ trái phép chất ma tu ” theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u giữ ngu ên cáo trạng tru tố đề nghị Hội đồng xét xử tu ên bố bị cáo L Văn K phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tu ” v áp dụng các căn cứ pháp luật như sau:
1. Áp dụng điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị cáo L Văn K 24 tháng đến 30 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án: Áp dụng hoản 1 điểm c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủ : 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát h nh c n ngu ên niêm phong một mặt có ghi d ng chữ: Vật chứng lưu ho vụ: L Văn K bắt ng 31/8/2022 bên trong đựng 01 mảnh gói giấ m u trắng và phong bì niêm phong ban đầu; 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát h nh c n ngu ên niêm phong bên trong đựng test thử ma tú của L Văn K.
3. Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Sau hi đại di n Vi n iểm sát phát biểu quan điểm xử l các vấn đề của vụ án. Bị cáo nhất tr với cáo trạng v đề nghị của đại di n Vi n iểm sát.
Lời nói sau cùng: Bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về tố tụng: H nh vi qu ết định tố tụng của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an hu n Mộc Ch u Điều tra viên Vi n iểm sát nh n d n hu n Mộc Ch u Kiểm sát viên trong quá trình điều tra tru tố đã thực hi n đúng về thẩm qu ền trình tự thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo hông có iến hiếu nại về h nh vi của cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi qu ết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
Về tội danh: Tại phiên t a bị cáo L Văn K hai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như đã hai tại cơ quan Điều tra số ma tú bị tổ công tác Công an hu n Mộc Ch u thu giữ của bị cáo v o ng 31/8/2022 có nguồn gốc mua được của một người đ n ông dân tộc Mông không quen biết với giá 200.000 đồng, mục đ ch sử dụng cho bản th n. Lời hai của bị cáo hông có nội dung gì tha đổi so với lời hai tại cơ quan Cảnh sát điều tra bị cáo hẳng định vi c hai báo tại cơ quan điều tra v tại phiên t a ng hôm na l ho n to n tự ngu n v đúng với hành vi đã thực hi n.
Xét lời hai của bị cáo l ho n to n tự ngu n v phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang do tổ công tác Công an hu n Mộc Ch u lập v o hồi 17 giờ 00 phút ngày 31/8/2022; biên bản niêm phong đồ vật t i li u bị tạm giữ; biên bản mở niêm phong xác định số lượng hối lượng lấ mẫu giám định niêm phong lại vật chứng đồ vật t i li u bị tạm giữ; bản ết luận giám định số 1473 ngày 05/9/2022 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La ết luận:“Mẫu gửi giám định hi u K l ma tú ; loại Methamphetamine; hối lượng của mẫu gửi giám định l 0,45 gam. Tổng hối lượng ma tú thu giữ l 0,45 gam loại Methamphetamine” nằm trong danh mục II số thứ tự 323 Nghị định 73/2018/NĐ-C ng 15/5/2018 của Ch nh phủ. Lời hai của bị cáo phù hợp với lời hai của người l m chứng trong quá trình điều tra v các t i li u chứng cứ của cơ quan điều tra đã thu thập được trong hồ sơ vụ án.
Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử xét thấ : Bị cáo L Văn K là người có đủ năng lực trách nhi m hình sự nhận thức được tác hại của vi c t ng trữ sử dụng ma tú . Nhưng do nghi n chất ma tú nên ng 31/8/2022 bị cáo Lò Văn K đã có h nh vi t ng trữ cất giấu trái phép 0,45 gam Methamphetamine nhằm mục đ ch sử dụng cho bản th n. H nh vi của bị cáo đủ ếu tố cấu th nh tội T ng trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm c hoản 1 điều 249 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết định khung hình phạt: H nh vi của bị cáo L Văn K không vi phạm các tình tiết định hung tăng nặng hác nên chỉ bị xét xử ở điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm: H nh vi phạm tội của bị cáo là nghiêm trọng ngu hiểm cho xã hội đã trực tiếp x m phạm đến ch nh sách độc qu ền của Nh nước về quản l các chất ma tu g ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương.
Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:
Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Bị cáo được hưởng hai tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự đó là trong quá trình điều tra v tại phiên t a ng hôm na bị cáo có thái độ th nh hẩn hai báo bị cáo có ông nội l ông L Văn N (tên gọi hác L Văn N1) được Nh nước tặng thưởng Hu chương háng chiến chống Mỹ hạng Nhất đ y là tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự cần xem xét áp dụng đối với bị cáo.
Về nhân thân của bị cáo: Bị cáo l người có nh n th n xấu, l đối tượng nghi n hút chất ma tú . Từ những đánh giá nêu trên Hội đồng xét xử xét thấ cần thiết phải cách l bị cáo ra hỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới có tác dụng cải tạo giáo dục đối với bị cáo đồng thời mới có tác dụng răn đe giáo dục v ph ng ngừa tội phạm chung.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 249 của Bộ luật hình sự qu định người phạm tội c n có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấ quá trình điều tra v thẩm vấn công hai tại phiên t a hôm na thấ rằng bị cáo là đối tượng nghi n ma tú sống chung với gia đình hông có t i sản riêng có giá trị nên hông áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo l phù hợp.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát h nh c n ngu ên niêm phong một mặt có ghi d ng chữ: Vật chứng lưu ho vụ: L Văn K bắt ng 31/8/2022 bên trong đựng 01 mảnh gói giấ m u trắng và phong bì niêm phong ban đầu; 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát hành còn nguyên niêm phong bên trong đựng test thử ma tú của L Văn K. Áp dụng hoản 1 điểm c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự cần tịch thu tiêu hủ .
Về các vấn đề khác:
Đối với người đán ông dân tộc Mông đã bán ma túy cho L Văn K tại khu vực tiểu hu B thị trấn N. Quá trình điều tra hông xác định được lai lịch địa chỉ. Do đó, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an hu n Mộc Ch u hông có căn cứ để điều tra l m rõ v xử l .
Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm l 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) phù hợp với hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21 điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l v sử dụng án ph v l ph T a án.
Thời hạn tạm giam của bị cáo dưới 45 ng nên Hội đồng xét xử ra qu ết định tạm giam đối với bị cáo.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự
Tu ên bố bị cáo L Văn K phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ”.
Xử phạt bị cáo L Văn K 24 (Hai mươi bốn) tháng tù.
Thời hạn tù của bị cáo t nh từ ng 31/8/2022.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng của vụ án: Căn cứ hoản 1 điểm c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủ : 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát h nh c n ngu ên niêm phong một mặt có ghi d ng chữ: Vật chứng lưu ho vụ: L Văn K bắt ng 31/8/2022 bên trong đựng 01 mảnh gói giấ m u trắng và phong bì niêm phong ban đầu; 01 chiếc phong bì thư do Bưu đi n phát h nh c n ngu ên niêm phong bên trong đựng test thử ma tú của L Văn K.
3. Về án phí: Căn cứ hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; hoản 1 Điều 21 điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội hóa 14 qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l v sử dụng án ph v l ph T a án.
Bị cáo L Văn K phải chịu án ph hình sự sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng chẵn).
Bị cáo có qu ền háng cáo trong hạn 15 ng ể từ ng tu ên án.
| Nơi nhận: - T a án tỉnh Sơn La; - Vi n KSND hu n Mộc Ch u; - Công an hu n Mộc Ch u; - Chi cục THADS hu n Mộc Ch u; - Trại giam; - THA HS; - Bị cáo; - Sở tư pháp tỉnh Sơn La ( hi án có hi u lực); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lƣơng Long Bình |