vanban.org

Bản án 31/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Tuyên án 09/08/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

47; i u 50, điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51của Bộ luật Hình sự năm 2015;

với cả hai b cáo. Áp dụng điểm a khoản 1 i u 23 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn D - Hủy hoại rừng - phạm tội hủy hoại rừng (điều 243 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 47; i u 50, điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51của Bộ luật Hình sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN Bản án số: 31/2022/HS-ST Ngày 09 - 8 - 2022 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bẩy. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lương Thu Hương. Ông Nguyễn c Th . - Thư ký phiên toà: Bà B Th i u - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tràng nh, tỉnh Lạng Sơn. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Sơn - iểm sát viên. Ngày 09 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tràng nh, tỉnh Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 35/2022/TLST - HS ngày 01 tháng 7 năm 2022, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 32/2022/Q XXST-HS ngày 28 tháng 7 năm 2022 đối với b cáo: Nguyễn Văn D, sinh ngày 05 tháng 10 năm 1978 tại huyện L, tỉnh B c Giang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn N, xã , huyện T, tỉnh Lạng Sơn; ngh nghiệp: Cán bộ; trình độ h c vấn 12/12; dân tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: hông; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn D1 và bà Tống Th H; vợ Nông Th im O và có 02 người con, con lớn sinh năm 2005, con nhỏ sinh năm 2013; ti n án, ti n sự: hông; nhân thân: Chưa b xử lý hành chính và chưa b xử lý kỷ luật; b cáo b áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 05/4/2022 đ n nay, có mặt. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 1. Bà Nông Th im O, sinh năm 1978, v ng mặt; 2. Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1962, v ng mặt; 3. Anh La Văn T, sinh năm 1991, có mặt; 4. Ch La Th H1, sinh năm 1987, có mặt; 5. Anh La Văn C1, sinh năm 1989, có mặt; 6. Ông Lương Văn C2, sinh năm 1976, có mặt; 7. Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1984, có mặt; 8. Ch Nguyễn Th T1, sinh năm 1992, có mặt; C ng đ a chỉ: Thôn N1, xã K, huyện T, tỉnh Lạng Sơn. NỘI DUNG VỤ ÁN Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau: Qua công tác tuần tra bảo vệ rừng, Hạt iểm lâm huyện Tràng nh, tỉnh Lạng Sơn phát hiện có hành vi chặt phá rừng tại khu M, thôn P, xã K, huyện T thuộc Thửa số 127, lô số 47a, khoảnh 2, tiểu khu 51(thửa số 127); Thửa số 88, lô số 41, khoảnh 2, tiểu khu 51 (thửa số 88), tờ bản đồ số 02, Bản đồ đ a chính đất Lâm nghiệp xã Kim ồng. K t luận giám đ nh tư pháp ngày 10/02/2022 của Hạt iểm lâm huyện Tràng nh xác đ nh hiện trạng rừng tại thửa số 127 có diện tích 119.749m2, trong đó có 10ha (100.000m2 ) là rừng sản xuất nằm trong dự án được cơ quan có thẩm quy n cho phép chuyển từ rừng tự nhiên nghèo kiệt sang rừng sản xuất là rừng trồng và 1,97 ha (19.700m2 ) là loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc rừng cần khoanh nuôi bảo vệ, theo đó: 10ha là rừng sản xuất nằm trong dự án được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt tại Quy t đ nh số 1451/Q -UBND, ngày 18/4/2017, cho phép chuyển từ rừng tự nhiên nghèo kiệt sang rừng sản xuất là rừng trồng; dự án thực hiện trong vòng 10 năm từ năm 2017 đ n 2027. Tại thời điểm giám đ nh có hiện trạng: Rừng trồng qu năm 2017 có diện tích 24.904,1m2 ; ất trống, cỏ tranh, lau rách, cây bụi đã phát d n thực bì năm 2021 có diện tích 16.789,4m2 và thuộc đối tượng được xử lý thực bì để trồng rừng; Rừng tự nhiên nghèo kiệt đã b chặt phá năm 2021 có diện tích: 58.355,5m2 (do dự án phê duyệt vẫn đang trong quá trình thực hiện nên được phép phát d n thực bì để trồng rừng); ối với 1,97 ha (19.700m2 ) rừng cần khoanh nuôi bảo vệ, xác đ nh: Rừng trồng đã thành rừng (Trồng keo năm 2017) có diện tích: 11.058,9m2 ; Rừng tự nhiên nghèo kiệt đã b chặt phá năm 2021 có diện tích: 7.595,4m2 ; Diện tích rừng tự nhiên chưa b tác động là: 1.045,7m2 . ối với diện tích chưa được phép chặt phát có diện tích 7.595,4m2 , qua đi u tra xác đ nh được: Thửa số 127 tại thôn P, xã K, huyện Tràng nh với diện tích 119.749m2 là đất rừng sản xuất; năm 2009, Ủy ban nhân dân huyện Tràng nh giao và cấp Giấy ch ng nhận quy n sử dụng đất cho ông Hoàng Văn C quản lý và sử dụng; do có nhu cầu thực hiện Dự án trồng rừng bằng nguồn vốn vay theo Quy t đ nh số 39/2007/Q -UBND, ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn (Quy t đ nh 39), nên ngày 04/3/2017, ông C có ơn xin vay vốn trồng rừng tại thửa đất trên, qua kiểm tra, thẩm đ nh, ngày 18/4/2017, UBND huyện ban hành Quy t đ nh số 1451/Q -UBND, Phê duyệt Dự án đầu tư trồng rừng bằng nguồn vốn vay theo Quy t đ nh 39 đối với hộ gia đình ông C với diện tích 10ha với thời gian thực hiện 10 năm, còn 1,97ha (19.749m2 ) thuộc rừng cần được khoanh nuôi và bảo vệ. Sau khi có quy t đ nh phê duyệt, ông Hoàng Văn C đã phát d n trồng cây Qu và eo với diện tích 35.963m2 (trong đó: 24.904,1m2 thuộc dự án được phê duyệt; 11.058,9m2 thuộc rừng cần khoanh nuôi bảo vệ); do không còn nhu cầu thực hiện dự án ngày 06/8/2020, ông Hoàng Văn C đã làm thủ tục chuyển nhượng toàn bộ diện tích còn lại của thửa đất số 127 khoảng 08ha (80.000m2 ) chưa trồng rừng cho Nguyễn Văn D với giá 184.000.000 đồng; trong khoảng tháng 10, 11/2021 Nguyễn Văn D thuê người thuê người chặt phá, phát d n toàn bộ diện tích rừng D mua với ông C, mục đích để trồng cây Qu ; D đã thuê 06 người gồm La Văn T1, La Th H1, La Văn C1, Lương Văn C2, Hoàng Văn V và Nguyễn Th T1. Tại k t luận đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Tràng nh, tỉnh Lạng Sơn số 22/ L-H GTS ngày 22 tháng 4 năm 2022 k t luận: Giá tr 13,35m3 gỗ, 729 cây vầu và lâm sản ngoài gỗ b chặt phá trên tổng diện tích 7.595,4m2 rừng khoanh nuôi bảo vệ tại thửa số 127 là 9.955.500 đồng, giá tr rừng b thiệt hại là 9.336.525 đồng. Tại Cáo trạng số 33/CT-V ST ngày 01/7/2022, đã truy tố b cáo Nguyễn Văn D phạm tội “Hủy hoại rừng theo quy đ nh tại điểm b khoản 1 i u 243 của Bộ luật Hình sự Trong quá trình đi u tra và tại phiên tòa, b cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội, cũng như số liệu đo diện tích rừng và k t luận đ nh giá tài sản như Cáo trạng đã truy tố, thừa nhận v nguồn gốc số rừng trên và hiện nay do b cáo quản lý, sử dụng; b cáo thừa nhận là rừng sản xuất thuộc rừng tự nhiên nằm trong dự án được phép chuyển sang rừng trồng, nên đã thuê người chặt phá để ti p tục trồng cây Qu trên diện tích rừng đã được phê duyệt dự án. Tuy nhiên trong quá trình thuê người chặt phá, phát d n diện tích rừng b cáo đã chỉ đạo, hướng dẫn m i người phát lấn sang đất rừng cần khoanh nuôi bảo vệ mà chưa được sự cho phép của cơ quan có ch c năng là 7.595,4 m2 ; số ti n b cáo nộp kh c phục hậu quả b cáo tự nguyện nộp h t số ti n thừa sung vào ngân sách Nhà nước. Những người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án khác có mặt tại phiên tòa, thừa nhận lời khai của b cáo là đúng và không có ý ki n bổ sung. Những người có quy n lợi và nghĩa vụ liên quan đ n vụ án v ng mặt tại phiên tòa có đơn xin xử v ng mặt được công bố đ u thừa nhận lời khai đã khai tại cơ quan đi u tra và không có ý ki n bổ sung. Tại phiên toà, ại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố b cáo, đồng thời đ ngh Hội đồng xét xử xem xét số ti n các b cáo đã kh c phục là tình ti t giảm nhẹ theo điểm b khoản 1 i u 51 của Bộ luật Hình sự. Trên cơ sở đó, đ ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm b khoản 1, khoản 4 i u 243 của Bộ luật Hình sự, tuyên bố b cáo Nguyễn Văn D phạm tội “Hủy hoại rừng ; áp dụng thêm điểm b, s khoản 1, 2 i u 51; i u 36 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo từ 02 đ n 3 năm cải tạo không giam giữ, khấu trừ từ 5 đ n 10% thu nhập hàng tháng. Giao b cáo cho chính quy n đ a phương nơi b cáo cư trú giám sát giáo dục. Áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt ti n từ 20 đ n 30 triệu đồng đối với b cáo; đ ngh t ch thu tiêu hủy tang vật không còn giá tr mà các b cáo d ng vào việc phạm tội, đối với tài sản còn giá tr , đ ngh tuyên t ch thu hóa giá sung vào ngân sách Nhà nước; đối với số ti n các b cáo kh c phục hậu quả, đ ngh t ch thu vào ngân sách Nhà nước. Trong phần tranh luận: B cáo, người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n tranh luận với ại diện Viện kiểm sát. Lời nói sau c ng, b cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và cho b cáo cải tạo tại đ a phương để có đi u kiện ti p tục kh c phục hậu quả.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau: [1] V hành vi, quy t đ nh tố tụng của i u tra viên, iểm sát viên, trong quá trình đi u tra, truy tố đã thực hiện đúng v thẩm quy n, trình tự thủ tục tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật hình sự. Quá trình đi u tra và tại phiên tòa, b cáo không có ý ki n hoặc khi u nại hành vi, quy t đ nh của i u tra viên, iểm sát viên. Như vậy, các hành vi, quy t đ nh tố tụng của những người ti n hành tố tụng đã thực hiện đ u hợp pháp. [2] V tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay v ng mặt người người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án đối với bà Nông Th im O và ông Hoàng Văn C. Xét thấy bà O và ông C đã có đơn xin xử v ng mặt và việc v ng mặt không ảnh hưởng đ n việc giải quy t vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử căn c i u 292 của Bộ luật tố tụng hình sự ti p tục xét xử. [3] V hành vi phạm tội của b cáo: Tại phiên tòa, b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như Cáo trạng đã truy tố, thừa nhận đã thuê người phát vượt diện tích nằm trong dự án trồng rừng là 7.595,4m2 , lời khai nhận tội của b cáo tại phiên tòa ph hợp với lời khai của b cáo tại cơ quan i u tra và các tài liệu khác đã được cơ quan đi u tra thu thập có trong hồ sơ vụ án. Hành vi của b cáo đã phạm vào tội Hủy hoại rừng, tội phạm và hình phạt quy đ nh tại điểm b khoản 1 i u 243 của Bộ luật Hình sự. Do đó, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng nh truy tố đối với b cáo là có căn c . ể có m c án ph hợp với b cáo, Hội đồng xét xử đánh giá v tính chất và m c độ nguy hiểm cho xã hội v hành vi, nhân thân của b cáo, các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, v nguyên nhân, đi u kiện phạm tội của b cáo, thấy rằng: [4] Xét tính chất m c độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội thấy rằng: B cáo đủ tuổi để nhận th c được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, bi t rõ phát rừng sản xuất khi chưa được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quy n là vi phạm pháp luật. Mặc d hành vi của b cáo không phải hành vi hủy hoại rừng nhằm mục đích lấy gỗ, tư lợi trực ti p từ việc khai thác cây rừng, mà vì mục đích phát triển kinh t , thay th cây trồng. Tuy nhiên, hành vi phát vượt quá này không tuân theo các quy đ nh của phát luật nên cần phải được xử lý theo quy đ nh; v nhân thân, b cáo có nhân thân tốt, chưa từng b vi phạm pháp luật, chưa b xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, có việc làm ổn đ nh, trong quá trình công tác được cơ quan có thẩm quy n tặng Giấy khen, do đó, được xác đ nh là có nhân thân tốt. [5] V tình ti t tăng nặng: Ngoài tình ti t đ nh khung, b cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự; v tình ti t giảm nhẹ, trong quá trình đi u tra cũng như tại phiên tòa, b cáo đ u thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải v hành vi phạm tội của mình, sau khi sự việc xảy ra, b cáo đã tự nguyện nộp số ti n 9.500.000 đồng để kh c phục hậu quả, mặt khác trong quá trình công tác, b cáo được Ủy ban nhân dân huyện Tràng nh tặng Giấy khen. Do đó, b cáo được hưởng các tình ti t giảm nhẹ quy đ nh tại điểm b, s khoản 1, 2 i u 51 của Bộ luật Hình sự. [6] ối với việc hủy hoại rừng tại thửa đất số 88 theo như k t quả báo cáo, kiểm tra của Kiểm lâm đ a bàn và Ủy ban nhân dân xã K, xác đ nh người thực hiện hành vi chặt phá là Nông Văn D2, Cơ quan ti n hành tố tụng huyện Tràng nh đã khởi tố, đi u tra, truy tố, xét xử Nông Văn D2 phạm tội “Hủy hoại rừng theo quy đ nh tại khoản 1 i u 243 Bộ luật Hình sự nên không xem xét trong vụ án này. [7] ối với La Văn T1, La Th H1, La Văn C1, Lương Văn C2, Hoàng Văn V và Nguyễn Th T1, là những người lao động Nguyễn Văn D thuê chặt phát rừng không bi t việc phát rừng phải được phép nên không xem xét trách nhiệm hình sự. ối với ông Hoàng Văn C, năm 2017 khi thực hiện theo dự án được phê duyệt, tại thời điểm đó ông C không được cấp có thẩm quy n c m mốc, chỉ rõ ranh giới giữa diện tích dất được phê duyệt dự án trồng rừng, nên không bi t mốc, ranh giới diện tích cần khoanh nuôi bảo vệ đã chặt phá lấn sang diện tích rừng khoanh nuôi bảo vệ để trồng cây eo với diện tích 11.058,9m2 , do đó không có căn c để xem xét trách nhiệm pháp lý đối với ông C; hiện nay diện tích này đã thành rừng trồng. ối với Nông Th Kim O là vợ của Nguyễn Văn D được c ng D đi thuê người để phát rừng, O đã dặn chồng là Nguyễn Văn D thực hiện phát theo dự án đã được phê duyệt để trồng rừng, nhưng O không bi t trong quá trình sau đó D đã chỉ đạo, hướng dẫn người chặt phá, phát d n rừng, phát lấn sang đất rừng cần khoanh nuôi bảo vệ, nên không xem xét trách nhiệm pháp luật đối với Nông Th Kim O. [8] Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử xét thấy, chỉ cần có m c án ph hợp, tương x ng với hành vi của b cáo đã thực hiện, không cần thi t buộc b cáo phải cách ly khỏi đời sống xã hội, đồng thời b cáo có ngh nghiệp ổn đ nh, và phải khấu trừ một phần thu nhập sẽ đảm bảo tính giáo dục riêng, răn đe, phòng ngừa chung. [9] V hình phạt bổ sung: B cáo có ngh nghiệp ổn đ nh, qua xác minh có đi u kiện để áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt ti n, Do đó cần áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt ti n đối với b cáo. [10] V vật ch ng của vụ án: Cần t ch thu tiêu hủy toàn bộ công cụ phương tiện d ng vào việc phạm tội không còn giá tr ; đối với chi c cưa máy còn giá tr cần t ch thu hóa giá sung vào ngân sách Nhà nước. ối với số ti n b cáo nộp kh c phục thiệt hại v rừng, cần t ch thu vào ngân sách Nhà nước. [11] Từ những nhận đ nh này, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ ý ki n của đại diện Viện kiểm sát v việc giải quy t vụ án. [12] V án phí: B cáo b tuyên là có tội thì phải ch u án phí hình sự sơ thẩm và có quy n kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng điểm b khoản 1, khoản 4 i u 243; i u 36, điểm a khoản 1 i u 47; i u 50, điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51của Bộ luật Hình sự năm 2015; khoản 2 i u 106, i u 136, i u 331, i u 333 của Bộ luật tố tụng hình sự đối với cả hai b cáo. Áp dụng điểm a khoản 1 i u 23 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. V tội danh: Tuyên bố b cáo Nguyễn Văn D phạm tội “Hủy hoại rừng". 2. V hình phạt: Xử phạt b cáo 03 (ba) năm cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan, tổ ch c được giao giám sát, giáo dục người b k t án nhận được quy t đ nh thi hành án và bản sao bản án. Giao b cáo Nguyễn Văn D cho Ủy ban nhân dân xã ại ồng, huyện Tràng nh, tỉnh Lạng Sơn giám sát giáo dục. Gia đình b cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quy n đ a phương trong việc giám sát, giáo dục b cáo. hấu trừ 10% thu nhập của b cáo. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hằng tháng. Thời gian khấu trừ tính từ thời điểm thi hành án. Phạt bổ sung là hình phạt ti n đối với b cáo Nguyễn Văn D 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. 3. V xử lý vật ch ng: 3.1. T ch thu để tiêu hủy: 01 dao kim loại màu đen, dài 35cm, rộng 05cm, cán gỗ dài 10cm, thu giữ của Nguyễn Th T1; 01 dao kim loại màu đen, dài 35cm, rộng 05cm, cán gỗ dài 20cm, thu giữ của La Văn C1; 01 dao kim loại màu đen, dài 35cm, rộng 05cm, cán gỗ dài 10cm, thu giữ của La Th H1; 01 dao kim loại màu đen, dài 35cm, rộng 05cm, cán gỗ dài 20cm, thu giữ của La Văn T1; 01 dao kim loại màu đen, dài 35cm, rộng 05cm, thu giữ của Hoàng Văn V, tất cả đ u đã qua sử dụng. 3.2. T ch thu hóa giá sung vào ngân sách Nhà nước: 01 máy cưa hiệu NEWWEST, màu nâu-cam, lưỡi dài 50cm, phần xích tháo rời của Lương Văn C2. (theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 01/7/2022 giữa Công an huyện Tràng Định và Chi cục thi hành án dân sự huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn). 3.3. T ch thu vào Ngân sách Nhà nước số ti n 9.500.000 (chín triệu năm trăm nghìn) đồng do Nguyễn Văn D nộp, theo biên lai số 0006547, ngày 05/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tràng nh. 4. V án phí: Buộc b cáo Nguyễn Văn D phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. 5. V quy n kháng cáo: B cáo, người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có mặt có quy n kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan đ n vụ án v ng mặt, có quy n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t hợp lệ.

Cỡ chữ