vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
ỈN Đ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11/8/2022
V/v tranh chấp Hôn nhân
và Gia đình về ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

A N N N N

N

Ố SA ĐÉC - TỈN Đ NG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N u n Thị Thủ .

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quách Thị H n N ọc

Bà Trần H n V n

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Kim Kiều – Thư ký Tòa án nh n d n thành phố S, Đ n Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh ph Sa Đ c tham ia phiên tòa: Ông N u n V n Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 7 n m

và n à 11 thán 8 n m

, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ c, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và ia đình thụ lý số: 179/2022/TLST-HNGĐ n à 06/5/2022 về việc “Tranh chấp H n nh n và ia đình về ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2022/QĐ T-HNGĐ n à 08 tháng 7 n m 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2022/QĐXX ngày 25 tháng 7 n m 2022 giữa các đươn sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Tu ết M, sinh n m 1987

Địa chỉ: Ấp B, xã C, hu ện T, tỉnh Vĩnh Long.

B đơn: Anh N u n Trí T, sinh n m 1976

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: ấp Đ, xã K, thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.

Có mặt ch M, anh T vắng mặt (anh T đã mất tích)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ạ

ệ , các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án

ạ

chị Lư

ị

ế M trình bày:

- Về quan hệ h n nh n: Chị Lưu Thị Tu ết M và anh N u n Trí T chun sốn v ch n vào n m

, đ n ký kết h n vào n à 6/6/ 6 tại UBND xã C, hu ện T, tỉnh Vĩnh Lon . Trư c khi kết h n c th i ian tìm hiểu khoản 1 n m. au kết h n v ch n sốn tại nhà cha m chị M đư c khoản 1 n m thì về quê anh T ở thành phố sinh sốn . V ch n chun sốn hạnh phúc đến n m 1 phát sinh m u thu n do anh T kh n lo làm n, kh n phụ tiếp kinh tế c n chị M lo cho ia đình. N oài ra, anh T còn c quan hệ tình cảm v i n ư i khác ên n oài. Chị M khu ên nhiều lần nhưn kh n tha đ i nên v ch n cự c i. T thán / 1 chị M đưa con về xã C, hu ện T, tỉnh Vĩnh Lon sốn chun v i cha m chị M đến na . au khi chị M đưa con về nhà cha m sốn thì ần n m 1 sau anh T c đến th m đư c một lần r i đi lu n cho đến na . T n m 1 đến na thì chị M kh n còn liên lạc đư c v i anh T. Chị M và ia đình anh T c n tìm mọi cách tìm kiếm nhưn kh n đư c. Chị M c n đ thực hiện các thủ tục tìm kiếm anh T trên các phươn tiện th n tin đại chún nhưn kh n c kết quả. Na chị M nhận thấ tình cảm kh n còn, chị M yêu cầu đư c l h n anh T.

- Về con chung: Có 02 con tên N u n N ọc Hu ền T1, sinh n à /7/

và N u n N ọc Hu H, sinh n à 6/6/ 8 hiện đan sốn v i chị M). Khi ly hôn chị M yêu cầu nuôi hai con, không yêu cầu anh T cấp dư n nu i con

- Về tài sản chung, n chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị

N ễ rí ã ất tích, nên

ả r

ế

* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Kể t khi thụ lý vụ án, cho đến khi t ử và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, c n như các đươn sự đều thực hiện đún theo qu định của Bộ luật tố tụn d n sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề n hị chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn, cho chị M và anh T ly hôn. Giao con chung cho chị M nu i dư n . Về cấp dư n nu i con, chị M không yêu cầu nên kh n em t. Về tài sản chung, n chung không có nên không xem xét.

- Về án phí đươn sự nộp theo qu định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: N m 2021, chị Lưu Thị Tu ết M nộp đơn êu cầu Tòa án tuyên bố anh N u n Trí T mất tích để chị M b sung tài liệu chứng cứ khởi kiện xin ly hôn anh T. Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án nhân dân thành phố a Đ c đ đ ng tin thông báo tìm kiếm anh T trên các phươn tiện th n tin đại chúng theo đún qu định nhưn v n không có tin tức gì về anh T. Ngày 27/9/2021, Tòa án nhân dân thành phố đ c Qu ết định số 07/2021/QĐ T-VDS về việc tuyên bố anh T mất tích. Quyết định tuyên bố anh T mất tích đ có hiệu lực pháp luật

Ngày 06/5/2022, Tòa án thụ lý đơn khởi kiện của chị M về việc xin ly hôn anh T. Quá trình thụ lý, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa iải, Tòa án đ thực hiện đầ đủ các thủ tục tố tụng theo qu định của pháp luật nhưn anh T v n vắng mặt không lý do, không có tin tức về việc anh T ở đ u, làm ì.

Tòa án c n đ niêm ết c n khai quyết định đưa vụ án ra t ử, qu ết định ho n phiên tòa theo đún qu định nhưn anh T v n vắng mặt không lý do. Xét thấy, các thủ tục tố tụn để mở phiên tòa xét xử vụ án đ đư c thực hiện đầy đủ và đún qu định pháp luật. Do đ , c n cứ Điều 7 của Bộ luật tố tụn d n sự n m 1 , Tòa án tiến hành t ử vắn mặt anh T.

Về nội dung vụ án: X t thấ quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh T đư c xác lập trên cơ sở tự nguyện, c t chức đám cư i, c đ n ký kết h n vào n à 6/6/ 6 tại UBND xã C, hu ện T, tỉnh Vĩnh Lon , nên đư c xem là hôn nhân h p pháp.

Theo chị M trình bày: au kết h n v ch n chun sốn hạnh phúc đến n m 1 phát sinh m u thu n do anh T kh n lo làm n, kh n phụ tiếp kinh tế c n chị M. N oài ra, anh T còn c quan hệ tình cảm v i n ư i khác ên n oài. Chị M khu ên nhiều lần nhưn kh n tha đ i nên v ch n cự c i. Thán 5/2014, chị M đưa con về sốn chun v i cha m chị M. hoản n m 1 , anh T c đến th m đư c một lần sau đ đi lu n cho đến na . C n t n m 1 đến na chị M kh n còn liên lạc đư c v i anh T. Chị M c n đ thực hiện các thủ tục tìm kiếm anh T trên các phươn tiện th n tin đại chún nhưn kh n c kết quả. Na chị M nhận thấ tình cảm kh n còn, chị M yêu cầu đư c l h n anh T.

Tại khoản Điều 56 của Luật H n nh n và ia đình n m 1 qu định:

“2. Trong trư ng h p v chồng của ngư i của ngư i b Tòa án tuyên bố mất tích yêu c u ly h n thì Tòa án giải quyết cho ly h n

Do đ , chị M yêu cầu ly hôn anh T là c c n cứ và ph h p v i qu định của pháp luật nên Hội đ n t ử chấp nhận.

Về nuôi con chung: Khi ly hôn, chị M yêu cầu đư c tiếp tục nuôi hai con tên N u n N ọc Hu ền T1, sinh n à

/7/

và N u n N ọc Hu H, sinh ngày 26/6/2008 (hiện đan sốn v i chị M). X t thấ , t khi chị M và anh T sốn l th n đến na thì hai cháu T1 và H chung sốn v i chị M, c sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Hai cháu T1 và cháu H c ng c n u ện vọn đư c tiếp tục chung sống v i m . Do đ , Hội đ n t ử t thấ nên giao hai con cho chị M tr n nom, ch m s c, nu i dư ng, giáo dục con sau khi ly hôn là phù h p v i qu định của pháp luật c n như nguyện vọng của các cháu. Về phía anh T đư c quyền t i lui th m nom con, kh n ai đư c quyền cản trở.

Về cấp dư n nu i con: Chị M kh n êu cầu anh T cấp dư n nu i con nên Hội đ n t ử kh n em t.

Về chia tài sản chun , chia n chung: Chị M ác định không có nên Hội đ n t ử kh n em t.

Về án phí: Chị M nộp toàn ộ án phí H n nh n ia đình theo qu định của pháp luật.

Đối v i ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa đề nghị chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn là c c n cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊNH:

- C n cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147, điểm b khoản Điều 227, Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự n m 2015;

- C n cứ Điều 51, 56, 81, 8 và 8 của Luật H n nh n và ia đình;

- C n cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Ủ Ban Thư n Vụ Quốc Hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.

Xử :

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Thị Tu ết M. Cho chị Lưu Thị Tu ết M và anh N u n Trí T ly hôn.

Về nuôi con chung: Giao cho chị Lưu Thị Tu ết M đư c qu ền trực tiếp tr n nom, ch m s c, nu i dư ng, giáo dục con chung tên N u n N ọc Hu ền T1, sinh n à /7/

và N u n N ọc Hu H, sinh n à 6/6/ 8 hiện đan sốn v i chị M).

- Chị Lưu Thị Tu ết M không yêu cầu anh N u n Trí T cấp dư n nu i con nên Tòa án kh n em t.

- Anh N u n Trí T c qu ền, n hĩa vụ đến th m nom con mà kh n ai đư c cản trở.

Về chia tài sản chung và n chung: Không c , nên Tòa án kh n em t.

Về án phí: Chị Lưu Thị Tu ết M nộp 3 . đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí . đ, chị M đ nộp ngày 06/5/2022 theo biên lai thu số 0000786 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố a Đ c đư c khấu tr toàn bộ vào án phí phải nộp.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì n ư i đư c thi hành án dân sự, n ư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đ i sun n m 1 .

Các đươn sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết theo luật định

TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ ẨM

Cỡ chữ