vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ưng Thị Kim Th.

Về hôn nhân: Chị Ưng Thị Kim Th được ly hôn với anh Huỳnh Bá Đạt T. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ưng Thị Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản ánsố: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25/03/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Thu Nhi. 2. Bà Lê Thị Bé Bảy. Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 25 tháng 03 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2022/QĐST – HN ngày 10 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ưng Thị Kim Th, sinh năm 1993. (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ M, ấp Ph, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Bá Đạt Th, sinh năm 1990. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện ngày 07/01/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ưng Thị Kim Th trình bày:

Chị Ưng Thị Kim Th và anh Huỳnh Bá Đạt T tự nguyện sống chung vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 11/01/2021. Anh chị sống hạnh phúc được 02 tháng đầu thì có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do anh T thường xuyên đi chơi tụ tập bạn bè, cờ bạc gây nợ nần nhiều lần. Từ khi cưới nhau về chị Th đã nhiều lần trả nợ cờ bạc cho anh T nhưng anh T vẫn không sửa đổi, vợ chồng thường xuyên cự cải nên tình cảm vợ chồng không còn. Anh chị đã tự ly thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Bá Đạt T.

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Tại Bản tự khai ngày 24/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh Bá Đạt T trình bày:

Anh Huỳnh Bá Đạt T thống nhất lời trình bày của chị Ưng Thị Kim Th về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, nguyên nhân ly hôn, thời gian ly thân giữa anh và chị Th. Anh thừa nhận có chơi cờ bạc, anh xin khắc phục sửa đổi lo làm ăn để trả nợ. Nay anh T không đồng ly hôn do anh vẫn còn rất thương vợ, xin hàn gắn đoàn tụ.

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ưng Thị Kim Th là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Huỳnh Bá Đạt T cư trú tại Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

[2] Bị đơn anh Huỳnh Bá Đạt T vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Huỳnh Bá Đạt T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ưng Thị Kim Th và anh Huỳnh Bá Đạt T tự nguyện sống chung vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 11/01/2021 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Ưng Thị Kim Th và anh Huỳnh Bá Đạt T là do anh T thường xuyên đi chơi tụ tập bạn bè, cờ bạc gây nợ nần nhiều lần, chị Th đã nhiều lần trả nợ cờ bạc cho anh T nhưng anh T vẫn không sửa đổi, vợ chồng thường xuyên cự cải nên tình cảm vợ chồng không còn thường xuyên xảy mâu thuẩn dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Ưng Thị Kim Th và anh Huỳnh Bá Đạt T không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Do vậy chị Ưng Thị Kim Th yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Bá Đạt T là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của chị Ưng Thị Kim Th là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Ưng Thị Kim Th phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ưng Thị Kim Th.

1. Về hôn nhân: Chị Ưng Thị Kim Th được ly hôn với anh Huỳnh Bá Đạt T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ưng Thị Kim Th và anh Huỳnh Bá Đạt T trình bày anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Ưng Thị Kim Th phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004623 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ