- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tuấn E yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tuấn E và bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25-3-2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Phi Hùng
2. Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 25 tháng 3 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 217/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn E, sinh năm 1992 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp HĐ, xã HT, thành phố CM, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Tapasa II, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Trình bày của ông Nguyễn Tuấn E:
Hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn E và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2019 tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm vối nhau trong cuộc sống nên ông Tuấn E yêu cầu được ly hôn với bà H.
Cong chung: Ông Tuấn E xác định không có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Tài sản chung, nợ chung: Ông Tuấn E xác định không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Nguyễn Tuấn E khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là bà Nguyễn Thị H. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Bà H có nơi cư trú tại ấp T, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông Tuấn E thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng bà Nguyễn Thị H vắng mặt không có lý do, ông Tuấn E xin vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Tuấn E, bà H theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn E và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2019 tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm vối nhau trong cuộc sống nên ông Tuấn E yêu cầu được ly hôn với bà H. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông Tuấn E và bà H đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, ông Tuấn E xác định vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân giữa ông Tuấn E và bà H không đạt được. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả, do bà H vắng mặt tại các phiên hòa giải. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông Tuấn E và bà H được ly hôn là phù hợp.
Về con chung: Ông Tuấn E xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Tài sản chung: Ông Tuấn E xác định không có, bà H không có ý kiến gì về tài sản chung vợ chồng nên không xem xét.
Về nợ chung: Ông Tuấn E xác định vợ chồng không có nợ chung, bà H không có ý kiến gì về vấn đề nợ chung vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án không ai đặt ra yêu cầu xem xét về nợ chung của vợ chồng nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Tuấn E phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tuấn E và bà Nguyễn Thị H.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn E về việc ly hôn đối với bà Nguyễn Thị H.
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn E và bà Nguyễn Thị Hàng được ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có.
2.3. Tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Tuấn E phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 29 tháng 11 năm 2021, ông Tuấn E có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014617 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã TP; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |