vanban.org

Bản án 31/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 22/06/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch phạm tội “ ánh bạc”.

Áp d ng: Khoản 1 iều 321, iểm s, ( iểm i đối với Th) Khoản 1 iều 51, iều 38, iều 58 Bộ luật Hình sự. X phạt Lê Văn 08 (tám) tháng tù. ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam 31 ngày (từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021) c n phải chấp hành 6 tháng 29 ngày tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn Đ và đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch phạm tội “ ánh bạc”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật TTHS; Bộ luật Tố t ng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2021/HS-ST
Ngày 22 - 6 - 2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng

2. Ông Trịnh Ngọc Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa - Th

T a án nh n d n huy n ên ịnh, t nh Thanh H a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ên Đ nh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 6 năm 2021 tại Tr s , T a án nh n d n huy n ên ịnh, t nh Thanh H a t s th m c ng hai, v án hình sự s th m th l số: 35/2021/TLST - HS ngày 07 tháng 6 năm 2021. Theo Quyết định đ a v án ra t

số: 24/2021/Q XXST - HS ngày 08 tháng 06 năm 2021 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Lê Văn Đ, sinh ngày: 15/10/1981, tại ã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; N i c trú: Th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 02/12; Bố: Lê Văn D (đã chết); Mẹ: Lê Thị Th1, sinh năm 1940; Gia đình c 02 chị em, bị cáo là con thứ 02; Vợ: Nguyễn Thị X, sinh năm 1979; C 03 con, con lớn nhất 24 tuổi, con nhỏ nhất 06 tuổi;

Tiền án; Tiền tự: Kh ng.

Nhân thân: Tại bản án số 29/2017/HSST ngày 21/7/2017 Toà án nhân dân huy n ên ịnh phạt 05 tháng tù cho h ng án treo, thời gian th thách là 12 tháng ể từ ngày tuyên án s th m về tội “ ánh bạc” (bị can đã chấp hành ong toàn bộ bản án và đ ng nhiên đ ợc a án tích).

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021, đ ợc thay thế bằng bi n pháp bảo lĩnh. Bị cáo c mặt tại phiên t a.

2. Họ và tên: Lê Văn Y, sinh ngày:15/10/1978, tại ã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; N i c trú: Th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: C ng chức (là ảng viên đã bị đình ch sinh hoạt ảng); Trình độ học vấn 12/12; Bố: Lê Văn Ph, sinh năm 1950; Mẹ: L u Thị Nh, sinh năm:1950; Gia đình c 04 anh em, bị cáo là con đầu; Vợ: Trịnh Thị H, sinh năm 1986; c 01 con, sinh năm 2011.

Tiền án, tiền sự: Kh ng;

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 26/4/2021 đến ngày 02/5/2021, đ ợc thay đổi bi n pháp ngăn chặn Cấm đi hỏi n i c trú. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

3. Họ và tên: Trƣơng Ngọc B; sinh ngày: 20/6/1991, tại ã T, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; N i c trú: Th n 5, ã T, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Bố: Tr ng Ngọc Kh, sinh năm 1964; Mẹ: Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1965; Gia đình c bốn anh em. Bị cáo là con út; Vợ: Hoàng Thị C, sinh năm 1992; C 02 con; con lớn 06 tuổi, con nhỏ 04 tuổi; Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 26/4/2021 đến ngày 02/5/2021, đ ợc thay đổi bi n pháp ngăn chặn Cấm đi hỏi n i c trú. Bị cáo c mặt tại phiên t a.

4. Họ và tên: Trịnh Đình Th; sinh ngày 30/4/1981, tại ã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; N i c trú: Th n C 1, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 3/12; Bố: Trịnh ình , sinh năm 1956; Mẹ: Nguyễn Thị H1 (đã chết); Gia đình c 5 anh em; Bị cáo là con đầu; Vợ: Lê Thị Th2, sinh năm 1982; Có 03 con, con lớn nhất 18 tuổi, con nhỏ nhất 05 tuổi.

Tiền án: Kh ng;

Tiền sự: Ngày 09/9/2020, bị c ng an huy n ên ịnh phạt hành chính về hành vi mua bán số l , số đề theo quyết định phạt vi phạm hành chính số 0060020/Q -XPHC ( ã chấp hành ong quyết định).

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021, đ ợc thay đổi bằng bi n pháp bảo lĩnh. Bị cáo c mặt tại phiên t a.

5. Họ và tên: Lƣu Hữu Ch; sinh ngày 01/02/1985, tại ã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; N i c trú: Th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh Hóa; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Vi t Nam; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Bố: L u Hồng Ph1 (đã chết); Mẹ: Lê Thị 1, sinh năm 1937; Gia đình c 06 anh, chị em. Bị cáo là con út; Vợ: Vũ Thị T1, sinh năm 1989; C 03 con; con lớn nhất 12 tuổi, con nhỏ nhất sinh năm 2021;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 26/4/2021 đến ngày 02/5/2021, đ ợc thay đổi bi n pháp ngăn chặn Cấm đi hỏi n i c trú. Bị cáo c mặt tại phiên t a.

- Người chứng kiến: Anh Nguyễn ình T12 sinh năm 1986 (Vắng mặt)

ịa ch : Th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a.

NỘI UNG VỤ N:

Theo các tài li u c trong hồ s v án và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án đ ợc t m tắt nh sau:

Khoảng 11 giờ, ngày 26/4/2021, Lê Văn , sinh năm 1981, đang trang trại của gia đình tại Th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a thì c Lê Văn Y (sinh năm 1978, là Ph chủ tịch UBND ã L, ng ời cùng th n) đến trang trại của để iểm tra dịch b nh tr u b và ngồi lại uống n ớc cùng

hu bán bình của trang trại. Một lúc sau c thêm Tr ng Ngọc B, sinh năm 1991, Th n 5, ã ên Thịnh, huy n ên ịnh đến ngồi uống n ớc với và Y. Tại đ y, rủ Y và B đánh bài ăn tiền, cả hai đồng . lấy một bộ bài tú l h c sẵn trong trang trại ra và cùng với Y, B ch i đánh bài liêng ăn tiền ngay tại bàn uống n ớc. Trong ván ch i, mỗi ng ời đ ợc chia ba c y bài để tính điểm ăn thua, tiền đặt c a là 50.000đ, ng ời ch i c quyền tố thêm tối đa h ng quá 200.000đ. Nếu ván ch i c từ hai ng ời ch i tr lên c số điểm cao nhất bằng nhau thì ván ch i tiếp theo là ván chào. Cả bọn thống nhất cắt ra 50.000đ trong số tiền ván chào để uống n ớc. Trong hi , Y, B đang đánh bạc thì c Trịnh ình Th, sinh năm 1981, thôn C 1, xã L đến và tham gia đánh bạc cùng. Một lúc sau nữa c thêm L u Hữu Ch, sinh năm 1985, là ng ời cùng th n với đến ngồi em đánh bạc. Những ng ời trên đánh bạc đến hoảng 12 giờ cùng ngày thì trời m a to nên cả bọn chuyển vào trong nhà trang trại. Lúc này, nhờ Ch cầm bài và tiền đánh hộ để đi cắm c m. Ch đánh hoảng 2 đến 3 ván thì quay lại chiếu cùng với Ch ch i chung một phần bài. cầm bài tính điểm, Ch cầm tiền thanh toán thắng thua.

ến 13 giờ 10 phút cùng ngày, trong lúc và các đồng phạm đang sát phạt nhau trên chiếu bạc thì bị c ng an huy n ên ịnh phát hi n, lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang. Thu giữ tại chiếu bạc số tiền 6.800.000đ, 50 c y bài tú l h và 01 chiếu c i (02 c y bài c n lại, hi bị c ng an phát hi n, đã cầm theo bỏ chạy ra ruộng lúa và làm r i nên h ng thu giữ đ ợc). Ngoài ra, L u Hữu Ch c n tự nguy n giao nộp số tiền 8.350.000đ, Lê Văn Y tự nguy n giao nộp số tiền 2.600.000đ.

Quá trình điều tra cũng đã ác định, tổng số tiền các bị can s d ng để đánh bạc là 15.150.000đ (trong đ 6.800.000đ thu trên chiếu bạc và 8.350.000đ Ch giao nộp, đ y là số tiền đánh bạc chung của và Ch). ối với số tiền 2.600.000đ thu giữ của Lê Văn Y, quá trình điều tra ác định Y h ng dùng số tiền này vào m c đích đánh bạc.

Về địa điểm các bị can s d ng để đánh bạc là trang trại của vợ chồng Lê Văn . Tại thời điểm đánh bạc ch c một mình

trang trại.

Xác minh về điều i n tài sản, thu nhập của các bị can thì ác định các bị can đều c tài sản và thu nhập.

Về vật chứng v án: Th ng qua bắt ng ời phạm tội quả tang và các bị can tự giác giao nộp, c quan điều tra đã thu giữ:

- Tiền Vi t Nam: 17.710.000đ (thu trên chiếu bạc 6.800.000đ, L u Hữu Ch giao nộp 8.350.000đ, Lê Văn Y giao nộp 2.600.000đ).

- 50 c y bài tú l h và 01 chiếc chiếu c i;

Các vật chứng hi n đang đ ợc bảo quản, chờ l theo quy định.

Tại bản cáo trạng số 38/CT-VKS ngày 07/6/2021 của Vi n iểm sát nh n d n huy n ên ịnh truy tố các bị can Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch về tội “ ánh bạc” theo hoản 1 iều 321 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a các bị cáo hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và in H XX giảm nhẹ hình phạt.

ại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n ên ịnh luận tội giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng t áp d ng Khoản 1 iều 321 BLHS phạt các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch phạm tội “ ánh bạc”.

Áp d ng: Khoản 1,3 iều 321, iểm s (Riêng điểm i đối với Th) Khoản 1 iều 51, iều 38, iều 17, iều 58 Bộ luật Hình sự.

X phạt Lê Văn từ 08 đến 10 tháng tù. ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021. Hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

X phạt: Trịnh ình Th từ 06 đến 08 tháng tù. ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021. Hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Áp d ng: Khoản 1 iều 321, iểm i, s, v Khoản 1, 2 iều 51, iều 17, iều 58 và iều 35 Bộ luật Hình sự.

X phạt: Lê Văn Y từ 25.000.000đ đến 30.000.000đ nộp ng n sách Nhà n ớc.

Áp d ng: Khoản 1 iều 321, iểm i, s Khoản 1 iều 51, Khoản 2 iều 51, iều 17, iều 58 iều 35 Bộ luật Hình sự.

X phạt: Tr ng Ngọc B từ 30.000.000đ đến 35.000.000đ nộp ng n sách Nhà n ớc.

X phạt: L u Hữu Ch từ 20.000.000đ đến 25.000.000đ nộp ng n sách Nhà n ớc.

Về hình phạt bổ sung: Phạt bổ sung bị cáo 15.000.000đ, bị cáo Th 10.000.000đ. Bị cáo Y, B và Ch áp d ng hình phạt tiền nên h ng áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

Về l vật chứng: Áp d ng iểm b, c Khoản 2, iểm a Khoản 3 iều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.

Tịch thu nộp ng n sách Nhà n ớc số tiền đánh bạc 15.150.000 đ;

Tịch thu tiêu hủy 50 qu n bài tú l h và 01 chiếc chiếu c i;

Trả lại cho bị cáo Lê Văn Y số tiền 2.600.000đ.

Trách nhi m d n sự: Kh ng em t.

Về án phí: Thực hi n theo quy định của pháp luật.

NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định nh sau:

[1] Nhận định về hành vi, quyết định tố t ng:

Quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo h ng c

iến hoặc hiếu nại về hành vi của ng ời tiến hành tố t ng và quyết định của C quan tiến hành tố t ng. Nh vậy, hành vi của iều tra viên, quyết định tố t ng của C quan điều tra C ng an huy n ên ịnh, hành vi của Kiểm sát viên, quyết định tố t ng của Vi n iểm sát nh n d n huy n ên ịnh, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c, theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự.

[2] Nhận định về hành vi phạm tội của bị cáo và quyết định truy tố:

Tại phiên t a các bị cáo thành h n hai nhận: Vào hoảng 11 giờ ngày 26/4/2021, Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch đã cùng nhau đánh bạc bằng hình thức đánh liêng ăn tiền tại trang trại của Lê Văn , th n C 2, xã L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. ến hoảng 13 giờ 10 phút cùng ngày, trong hi các con bạc đang sát phạt nhau trên chiếu bạc thì bị c ng an huy n ên ịnh phát hi n, lập biên bản ng ời phạm tội quả tang. Tổng số tiền đánh bạc đ ợc ác định là 15.150.000 đồng.

Lời hai nhận tội của các bị cáo tại phiên t a hoàn toàn phù hợp với lời hai của ng ời làm chứng và các tài li u c trong hồ s v án. Nh vậy, đủ c s chứng minh hành vi của các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch phạm tội “ ánh bạc”. Tội phạm đã đ ợc thành lập theo Khoản 1 iều 321 Bộ luật Hình sự. Vi n iểm sát nh n d n huy n ên ịnh truy tố các bị cáo theo tội danh trên, đề nghị H XX áp d ng điều luật là đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật.

[3] ánh giá tính chất của v án và quan h pháp luật m phạm:

Tính chất của v án ít nghiêm trọng. Hành vi đánh bạc là sự sát phạt nhau về tài chính của mỗi cá nh n. Hành vi này ảnh h ng trực tiếp đến inh tế và đời sống gia đình các bị cáo, m phạm nếp sống văn minh, làm mất trật tự trị an. Hành vi đánh bạc là t nạn ã hội, là một trong nguyên nh n làm nảy sinh các hành vi vi phạm pháp luật hác. Vì vậy, cần phải l nghiêm để giáo d c và răn đe, ph ng ngừa chung.

[4] ánh giá về vai tr của các bị cáo:

y là v án hình sự c tính chất đồng phạm giản đ n. Trong đ bị cáo Lê Văn là ng ời h i ớng vi c đánh bạc, s d ng địa điểm do mình quản l và cung cấp c ng c đánh bạc, cũng chính là ng ời tham gia đánh bạc cùng các con bạc từ đầu nên giữ vai tr số 1. Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B tham gia đánh bạc từ đầu cùng với nên giữ vai tr số 2. Trịnh ình Th tham gia đánh bạc sau nên c vai tr số 3. Sau cùng là bị cáo L u Hữu Ch c thời gian tham gia đánh bạc ít h n các bị cáo hác nên ếp vị trí thứ t .

[5] Nhận định các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ:

Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo h ng c tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ: Tại phiên t a các bị cáo đều thành h n hai báo nên đ ợc h ng tình tiết giảm nhẹ tại iểm s Khoản 1 iều 51 BLHS.

Các bị cáo Y, B, Th và Ch đều h ng c tiền án nên đ ợc áp d ng tình tiết phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng theo iểm i Khoản 1 iều 51 Bộ luật hình sự.

Bị cáo Lê Văn Y c thành tích uất sắc trong c ng tác, đ ợc tặng nhiều bằng hen, giấy hen, ỷ ni m ch ng nên đ ợc áp d ng tiết giảm nhẹ theo quy định tại iểm v Khoản 1 iều 51 BLHS. Bị cáo Tr ng Ngọc B c thời gian tham gia qu n ngũ. Bị cáo Y và Ch c bố là ng ời c c ng đ ợc nhà n ớc tặng Bằng hen trong háng chiến, nên đ ợc h ng tình tiết giảm nhẹ theo Khoản 2 iều 51 Bộ luật Hình sự.

Căn cứ vào tính chất của v án, các tình tiết và vị trí vai tr của từng bị cáo để cá thể h a hình phạt, H XX t thấy:

ối với bị cáo Lê Văn , tuy h ng c tình tiết tăng nặng nh ng bị cáo c nh n th n ấu, đã bị T a án t về hành vi đánh bạc năm 2017. Mặc dù bị cáo đã chấp hành ong toàn bộ bản án và đ ng nhiên đ ợc a án tích, nh ng t thấy bị cáo vẫn ch a c thức để s a chữa sai lầm. H n nữa bị cáo cũng là ng ời h i ớng đánh bạc. Vì vậy, cần phải cách ly bị cáo ra hỏi ã hội một thời gian mới đủ điều i n để cải tạo, giáo d c bị cáo thành c ng d n tốt và răn đe, ph ng ngừa chung.

ối với bị cáo Trịnh ình Th, h ng c tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự, c nhiều tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên, bị cáo c 01 tiền sự về hành vi mua bán số l , số đề. Nh vậy, bản th n bị cáo ch a c thức ăn năn hối cải, căn cứ Nghị quyết 02/2018/NQ – H TPTANDTC ngày 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán T a án nh n d n Tối cao, t thấy cần phải cách ly bị cáo ra hỏi đời sống ã hội một thời gian là phù hợp. C nh vậy mới đủ điều i n để cải tạo, giáo d c bị cáo thành c ng d n tốt cho ã hội và để đảm bảo tính răn đe, ph ng ngừa chung.

ối với bị cáo Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B và L u Hữu Ch h ng c tình tiết tăng nặng, c nhiều tình tiết giảm nhẹ, nh n th n tốt, phạm tội lần đầu, c n i c trú rõ ràng, gia đình c điều i n để thi hành án nên áp d ng hình phạt tiền từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ là phù hợp.

Hình phạt bổ sung: Bị cáo và Th c điều i n về tài sản, thu nhập nên áp d ng hình phạt bổ sung từ 10.000.000đ đến 15.000.000đ đối với các bị cáo là phù hợp. Bị cáo Y, B và Ch áp d ng hình phạt tiền nên h ng áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

[6] Về vật chứng, án phí:

Về vật chứng: Số tiền đánh bạc 15.150.000 đồng (trong đ c 6.800.000đ thu trên chiếu bạc và 8.350.000đ Ch giao nộp, đ y là số tiền đánh bạc chung của và Ch) là c ng c phạm tội nên tịch thu nộp ng n sách Nhà n ớc; 50 qu n bài tú l h và 01 chiếc chiếu c i là c ng c phạm tội, không còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy là phù hợp.

ối với số tiền 2.600.000đ bị cáo Lê Văn Y giao nộp. Quá trình điều tra ác định bị cáo h ng dùng vào vi c đánh bạc nên cần trả lại cho bị cáo Y là phù hợp.

Về án phí: Các bị cáo c tội nên phải chịu tiền án phí hình sự s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 iều 321 Bộ luật Hình sự.

Tuyên bố các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch phạm tội “ ánh bạc”.

Áp d ng: Khoản 1 iều 321, iểm s, ( iểm i đối với Th) Khoản 1 iều 51, iều 38, iều 58 Bộ luật Hình sự.

X phạt Lê Văn 08 (tám) tháng tù. ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam 31 ngày (từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021) c n phải chấp hành 6 tháng 29 ngày tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

X phạt: Trịnh ình Th 6 (sáu) tháng tù. ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam 31 ngày (từ ngày 26/4/2021 đến ngày 26/5/2021) c n phải chấp hành 4 tháng 29 ngày tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Áp d ng: Khoản 1 iều 321, iểm i, s, ( iểm v đối với Y) Khoản 1 iều 51, (Khoản 2 iều 51 đối với Y, B và Ch), iều 35, iều 58 Bộ luật Hình sự.

X phạt: Lê Văn Y 25.000.000đ nộp Ng n sách Nhà n ớc.

X phạt: Tr ng Ngọc B 30.000.000đ nộp Ng n sách Nhà n ớc.

X phạt: L u Hữu Ch 20.000.000đ nộp Ng n sách Nhà n ớc

Áp d ng: Khoản 3 iều 321 BLHS.

Phạt bổ sung Lê Văn 15.000.000đ nộp Ng n sách Nhà n ớc. Trịnh ình Th 10.000.000đ nộp Ng n sách Nhà n ớc

Về l vật chứng: Căn cứ iểm a, b Khoản 1 iều 47 Bộ luật Hình sự; iểm b, c Khoản 2, iểm a Khoản 3 iều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.

Tịch thu nộp ng n sách Nhà n ớc số tiền 15.150.000 đ hi n đang tạm giữ tại tài hoản của Chi c c Thi hành án d n sự huy n ên ịnh tại Kho bạc Nhà n ớc huy n ên ịnh theo ủy nhi m chi vào tài hoản ngày 10/6/2021.

Tịch thu tiêu hủy 50 qu n bài tú l h và 01 chiếc chiếu c i theo phiếu nhập ho số NK037 ngày 07/6/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n ên ịnh.

Trả lại cho bị cáo Lê Văn Y số tiền 2.600.000đ hi n đang tạm giữ tại tài hoản của Chi c c Thi hành án d n sự huy n ên ịnh tại Kho bạc Nhà n ớc huy n ên ịnh theo ủy nhi m chi vào tài hoản ngày 10/6/2021.

Về án phí: Căn cứ vào hoản 2 iều 136 Bộ luật TTHS; iều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và s d ng án phí, l phí T a án. Buộc các bị cáo Lê Văn , Lê Văn Y, Tr ng Ngọc B, Trịnh ình Th và L u Hữu Ch mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự s th m.

Quyền háng cáo: Áp d ng hoản 1 iều 331, iều 333 Bộ luật TTHS. Tuyên quyền háng cáo bản án cho các bị cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ