- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Phạm Thế H - Nông Thị Thuý Q"
- Tòa quyết gì? 1/ Xử cho anh Phạm Thế H ly hôn chị Nông Thị Thuý Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Bản án số: 31/2021/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2021 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Giang Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Thị Út
2. Ông Dương Quý Sáng
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Dần - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Ngày 30/9/2021 , tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2021 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2021/ QĐXXST-HNGĐ ngày 14/9/2021 và Quyết định hoãn phiên toà số 23/2021/ QĐST-HNGĐ ngày 27/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Thế H, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ B thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Có mặt.
Bị đơn: Chị Nông Thị Thúy Q, sinh năm: 1999
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Vắng mặt lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nộp ngày 17/8/2021, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phạm Thế H trình bày:
Anh và chị Nông Thị Thuý Q kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/5/2017 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh chị chung sống được một thời gian ngắn thì có mâu thuẫn do hai vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm thường xuyên cãi vã nhau. Mâu thuẫn vợ chồng được gia đình can thiệp hoà giải nhưng không có kết quả, tháng 8/2017 chị Q về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Đ, xã P sinh sống, từ đó đến nay hai bên sống ly thân không còn liên lạc và không quan tâm gì tới nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh ly hôn với chị Nông Thị Thuý Q. Trong thời gian chung sống, anh và chị Q chưa có con chung, không có tài sản và công nợ chung nên anh không đề nghị Toà án xem xét.
Đối với bị đơn chị Nông Thị Thuý Q đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản của Toà án nhưng chị không có ý kiến trả lời, không có mặt theo triệu tập. Toà án đã thông báo cho chị biết về phiên họp hoà giải nhưng chị Q vắng mặt nên không tiến hành hoà giải được.
Nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, bị đơn không cung cấp chứng cứ gì. Tại phiên toà hôm nay anh Phạm Thế H giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về áp dụng pháp luật tố tụng: Anh Phạm Thế H có đơn yêu cầu giải quyết vụ án “Ly hôn” với chị Nông Thị Thúy Q, căn cứ vào Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị Q vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do, Toà án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì anh Phạm Thế H và chị Nông Thị Thuý Q có đăng ký kết hôn ngày 26/5/2017 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai, hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau anh chị có mâu thuẫn xảy ra do bất đồng quan điểm sống và cãi vã nhau, chính quyền địa phương đã xác nhận việc anh chị có mâu thuẫn đã sống ly thân nhau từ năm 2017 đến nay là đúng sự thật. Bản thân chị Q đã được thông báo về việc anh H xin ly hôn nhưng chị không có văn bản trả lời và không có mặt tại Toà án để hoà giải. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã thực sự trầm trọng, anh chị đã không còn chung sống cùng nhau nhiều năm nay nên mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H, xử cho anh H ly hôn chị Q.
. Theo anh H trình bày, trong thời gian anh và chị Q chung sống chưa có con chung, hai bên không có tài sản chung và công nợ chung. Nay anh H không đề nghị Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩ m theo quy đị nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Xử cho anh Phạm Thế H ly hôn chị Nông Thị Thuý Q.
2/ Về án phí: Anh Phạm Thế H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo biên lai số 0003345 ngày 17/8/2021. Anh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện Bảo Yên (2); - UBND TT P; - Đương sự (2); - Chi cục THADS Bảo Yên; - Lưu HS, VP. Các Hội thẩm nhân dân | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa (đã ký) Hoàng Thị Giang Thanh Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Hoàng Thị Giang Thanh |