vanban.org

Bản án 31/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N BẮC BÌN
T N BÌN T ẬN.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31 /2021/HNGĐ-ST.
Ngày:04-8-2021
V/v“Tranh chấp ly hôn và con
chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N BẮC BÌNH-T N BÌNH TH ẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Bích Lệ

2. Bà Nguyễn Thị Hạnh

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Th ký T a án nhân dân huyện Bắc Bình

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Bắc Bình tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nh Thủy-Ki m sát viên.

Trong ngày 04 tháng 8 năm 2021, tại T a án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông th ng vụ án thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn và con chung” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số:32/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên t a số 29/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị D ơng Thị Hồng S, sinh năm 1996 (vắng m t

HKTT: Thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Anh Danh Nh, sinh năm 1993(vắng m t

HKTT: Thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Bình Thuận

NỘI D NG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị D ơng Thị Hồng S trình ày:

+Về hôn nhân: Chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh tự nguyện tìm hiểu yêu nhau đ ợc gia đình hai ên đồng ý tổ chức c ới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Sông L ngày 28/9/2015.Sau khi c ới vợ chồng chị S sống chung tại nhà a mẹ chị S tại thôn 1, xã Sông L đ ợc th i gian 2 năm, sau đó vợ chồng lên thành phố Đà Lạt làm thuê trọ ở đ ợc 2 năm phát sinh mâu thuẫn do anh Danh Nh có quen ng i phụ nữ khác nên chị và anh Danh Nh ly thân 1 năm.Sau đó chị tha thứ và quay lại sống chung tại xã L nh ng anh Danh Nh vẫn tiếp tục ngoại tình và đánh chị S nên vợ chồng mâu thuẫn tiếp tục và ly thân từ năm 2020 đến nay.Chị D ơng Thị Hồng S thấy tình cảm không c n quay lại sống hạnh phúc đ ợc nên yêu cầu ly hôn anh Danh Nh.

+Về con chung: Chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh có 01 ng i con chung tên Danh Quốc D, sinh 24/11/2015.Chị S yêu cầu nuôi con , không yêu cầu anh Danh Nh cấp d ỡng nuôi con Danh Quốc D.

+Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

*Bị đơn anh Danh Nh đã đ ợc T a án thông áo và tống đạt thủ tục thụ lý, h a giải nhiều lần hợp lệ nh ng anh từ chối đến T a án giải quyết và cũng không gởi văn ản ý kiến gì về yêu cầu của chị D ơng Thị Hồng S xin ly hôn và nuôi con chung.Vì vậy, vụ án không tiến hành h a giải đ ợc và đ a ra xét xử.

Tại phiên t a:

*Nguyên đơn chị D ơng Thị Hồng S có đơn xin xử vắng m t và trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh Danh Nh và nuôi con chung chung là Danh Quốc D,sinh ngày 24/11/2015.Chị S không yêu cầu anh Danh Nh cấp d ỡng nuôi con.

*Bị đơn anh Danh Nh vắng m t tại phiên t a và không đ a ra ý kiến về yêu cầu của chị S

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát iểu ý kiến đối với vụ án:+Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Th ký phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 28, 35,39,68, 191,195, 196, 175, 208 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+Việc chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng nh tại phiên t a đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành, ị đơn không chấp hành vi phạm điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+Về th i hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị D ơng Thị Hồng S đ ợc ly hôn anh Danh Nh;Giao chị S trực tiếp nuôi con chung là Danh Quốc D, sinh ngày 24/11/2015.Do chị S không yêu cầu anh Nh cấp d ỡng nuôi con Danh Quốc D nên không xem xét.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1]Về tố tụng: Căn cứ vào tài liệu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin ly hôn anh Danh Nh có nơi c trú tại thôn 1, xã Sông L, huyện B thuộc tr ng hợp tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 nên T a án nhân dân huyện B thụ lý là đúng thẩm quyền.Anh Danh Nh đã đ ợc tống đạt thủ tục xét xử hợp lệ hai lần nh ng vắng m t tại phiên t a lần thứ hai và chị D ơng Thị Hồng S có đơn xin xử vắng m t có lý do chính đáng nên vụ án đ ợc xét xử vắng m t anh Danh Nh và chị D ơng Thị Hồng S là phù hợp khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2 Về quan hệ hôn nhân giữa chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Sông L ngày 28/9/2015 nên hôn nhân giữa chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy, vợ chồng phải có nghĩa vụ th ơng yêu chung thủy và sống cùng nhau quan tâm, chăm sóc, chia sẻ công việc gia đinh đ ợc quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nh ng anh Danh Nh đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng ngoại tình làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị S ly thân đi làm nơi khác nh ng anh Nh cũng ỏ m c không quan tâm về hôn nhân giữa anh và chị S, hai ng i không tự nguyện sống chung th ơng yêu chia sẻ công việc cùng tin t ởng nhau.M c khác, khi chị S yêu cầu ly hôn anh Danh Nh cũng ký vào đơn thuận tình thể hiện có nội dung thừa nhận có ng i khác nên đồng ý ly hôn (Bút lục 06 nh ng sau đó ỏ m c không đến T a án trình ày về yêu cầu ly hôn của chị S nên Hội đồng xét xử xét thấy anh Danh Nh đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng không quan tâm hôn nhân giữa hai ng i là nguyên nhân dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc.Vì vậy chị D ơng Thị Hồng S yêu cầu ly hôn anh Danh Nh vì cho rằng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận đ ợc quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3]Về con chung: Chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh có 01 ng i con chung là Danh Quốc D, sinh ngày 24/11/2015, chị S yêu cầu tiếp tục nuôi, chị S không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.Hội đồng xét xử xét thấy con chị S đang nuôi ổn định.Hiện nay anh Nh không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi con của chị S. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Danh Quốc D đang ở cùng chị S nên để đảm ảo cuộc sống ổn định cho cháu D cần giao chị S tiếp tục nuôi con chung là Danh Quốc D, sinh ngày 24/11/2015 là phù hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con: Chị S tự nguyện không yêu cầu anh Danh Nh cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

4 Về tài sản và nợ chung: Chị D ơng Thị Hồng S trình ày không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu T a án giải quyết nên không xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[5]Về án phí: Chị D ơng Thị Hồng S chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên

Q ẾT ĐỊN

Căn c vào: -Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Khoản 4 Điều 147; Điều 5 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

-Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

-Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D ơng Thị Hồng S

- Hôn nhân: Chị D ơng Thị Hồng S đ ợc ly hôn anh Danh Nh

- Con chung:

+ Quyền nuôi con: Giao chị D ơng Thị Hồng S trực tiếp nuôi con chung là Danh Quốc D, sinh ngày 24/11/2015 đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

+ Nghĩa vụ cấp d ỡng: Do chị D ơng Thị Hồng S không yêu cầu nên không xem xét

+ Quyền thăm nom: Anh Danh Nh đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ ợc quyền cản trở.

-Tài sản chung, nợ chung: Chị D ơng Thị Hồng S không yêu cầu T a án giải quyết nên không xem xét.

-Án phí:Chị D ơng Thị Hồng S phải nộp 300.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Sinh đã nộp 300.000đ theo iên lai thu số 0001592 ngày 25/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BB, chị D ơng Thị Hồng S đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm,vắng m t chị D ơng Thị Hồng S và anh Danh Nh, chị S và anh Nh có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án ho c ản án đ ợc niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM

- VKSND huyện B.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đ ơng sự

- UBND xã L

- L u HSVA

Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ơng mại, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo: (1 Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2 Ô thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án (ví dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . (3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4 Ghi trích yếu quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân” . (5 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả a Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì ỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử (ví dụ: Thẩm phán: Nguyễn Văn A . Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7 Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày t ơng đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 03, 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm... , nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm... . (8 Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” ằng chữ “kín”. (9 Tùy theo vụ án mà ghi “thông th ng” hay “rút gọn”. (10 Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ . (11 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (4 . (12 Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú. Nếu nguyên đơn là ng i ch a thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (13 Chỉ ghi khi có ng i đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đại diện theo pháp luật hay là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ng i đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa ng i đó với nguyên đơn; nếu là ng i đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ng i đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . (14 Chỉ ghi khi có ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của Văn ph ng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào ; nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (15) và (18) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (12 . (16 và (19 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (13 . (17 và (20 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (14 . (21 và (22 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ c trú . (23) Ghi họ tên của Th ký phiên t a và tên của Toà án, nơi Th ký phiên t a công tác nh h ớng dẫn tại điểm (1 . (24 Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (25 Ghi quan hệ đ ợc xác lập giữa các đ ơng sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ng i khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu có và đề nghị cụ thể của ị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú ý không mô tả diễn iến sự việc theo l i trình ày của các đ ơng sự . Ví dụ 1: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... (đ ợc ổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu có , nguyên đơn là... trình ày giữa nguyên đơn và ị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh th ơng mại về vận chuyển hàng hoá. Do ị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết uộc ị đơn: (các yêu cầu cụ thể . Tại văn ản phản tố ngày... tháng... năm... (ho c tại văn ản ngày... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có có yêu cầu độc lập, đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn ngày... tháng... năm... (đ ợc ổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu có nguyên đơn là... trình ày giữa nguyên đơn và ị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đ ợc, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung... . Tại văn ản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn là... có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có có yêu cầu độc lập, đề nghị (các yêu cầu, đề nghị cụ thể . (26 Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đ ơng sự, ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có . Cần viện dẫn điểm, khoản và điều luật của văn ản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tùy từng tr ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, t ơng tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản của pháp luật dân sự, án lệ ho c lẽ công ằng. (27 Ghi căn cứ điểm, khoản, điều luật của văn ản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định (ví dụ: căn cứ điểm… khoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. khoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,… (28 Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần ho c toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có theo ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng ị hủy. (29 Phần cuối cùng của ản án, nếu là ản án gốc đ ợc thông qua tại ph ng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử ( ản án này phải l u vào hồ sơ vụ án ; nếu là ản án chính để gửi cho các đ ơng sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi nh sau:

Cỡ chữ