- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đông tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân s ; khoản 1 và khoản…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2021/DS-ST Ngày: 29 – 4 – 2021 V/v Tranh ch p h p đ ng s d ng th t n d ng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ph m Văn Sáu
2. Ông Tr n Minh Đáng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Nh t, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh B c Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Ng c Hân- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021, t i tr sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i xét x sơ thẩm công khai v án dân s th lý số 237/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2020 về “tranh ch p h p đ ng s d ng th t n d ng”, theo Quyết đ nh đưa v án ra xét x số 31/2021/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Đ a chỉ tr sở ch nh: Phường T, Quận B, Thành phố H Ch Minh.
Người đ i diện h p pháp theo pháp luật: Bà D, ch c v : T ng iám đốc.
Người đ i diện h p pháp theo ủy quyền: Ông Đ, ch c v : Chuyên viên thu h i n t n d ng tiêu dùng-Ngân hàng Thương m i C ph n S Chi nhánh B c Liêu, “theo các văn ản ủy quyền số 3974/2019/ UQ-PL ngày 16/12/2019 và số 1271/2020/ UQ-CNBL ngày 21/10/2020”, v ng mặt).
2. B đơn: Anh Ng, sinh năm 1992 v ng mặt)
Đ a chỉ: p C, xã Th, huyện L, tỉnh B c Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn khởi kiện ngày 21 tháng 10 năm 2020 và lời khai t i Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng Thương m i C ph n S, người đ i diện h p pháp theo ủy quyền ông Đ trình ày:
Vào ngày 29 tháng 9 năm 2017, ông Ng có ký h p đ ng s d ng th t n d ng v i Ngân hàng Thương m i C ph n S – Chi nhánh B c Liêu ao g m: i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng, Điều khoản và điều kiện phát hành và s d ng th t n d ng cá nhân của Ngân hàng Thương m i C ph n S các tài liệu này g i chung là h p đ ng), h n m c c p th t n d ng 20.000.000 đ ng, v i m c tích tiêu dùng cá nhân, thời h n c p th t n d ng là 03 năm, lãi su t trong h n 2.5%/tháng, lãi su t quá h n ằng 150% lãi su t trong h n.
Trong quá trình s d ng th , t ngày k ch ho t th đến nay ông Ng đã th c hiện giao d ch v i số tiền 30.440.000 đ ng và đến ngày 31/12/2020 ông Ng đã thanh toán số tiền 29.502.099 đ ng thì ngưng không thanh toán. Do ông Ng vi ph m nghĩa v thanh toán nên đến ngày 01/4/2020 Ngân hàng đã khóa th , ch m d t quyền s d ng th của ông Ng và chuyển toàn ộ dư n còn thiếu v i số tiền 16.904.735 đ ng sang n quá h n, lãi su t quá h n là 3.75%/tháng.
T i đơn khởi kiện, Ngân hàng yêu c u ông Ng thanh toán số tiền gốc 16.904.735 đ ng và tiền lãi t nh đến ngày 13/10/2020 là 4.285.320 đ ng. Sau khi khởi kiện, ngày 31/12/2020 ông Ng có thanh toán 2.000.000 đ ng tiền gốc cho Ngân hàng nên Ngân hàng rút một ph n yêu c u khởi kiện về số tiền gốc 2.000.000 đ ng. Nay Ngân hàng yêu c u ông Ng thanh toán tiền n gốc 14.904.735 đ ng, n lãi quá h n t nh đến ngày 29/4/2021 là 8.321.968 đ ng, trong đó lãi trong h n là 5.547.979 đ ng, lãi quá h n 2.773.989 đ ng; t ng cộng gốc, lãi là 23.226.703 đ ng, và n lãi quá h n phát sinh t ngày 30/4/2021 đến khi thanh toán xong n theo m c lãi su t quy đ nh t i h p đ ng.
Đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, đơn ông Ng t khi Tòa án th lý v án đến khi mở phiên tòa xét x , ông Ng đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng không đến Tòa án để trình ày ý kiến, Tòa án có đến nhà ông Ng nhưng không l y lời khai đư c do không có ở nhà nên Tòa án không có lời khai của ông Ng.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh B c Liêu trình ày việc tuân theo pháp luật của Tòa án: T khi th lý cho đến phiên tòa xét x sơ thẩm, Tòa án đã th c hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân s . Nguyên đơn đã th c hiện đ y đủ quyền và nghĩa v tố t ng đư c quy đ nh t i Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân s ; đơn chưa th c hiện đ y đủ các quyền và nghĩa v tố t ng đư c quy đ nh t i các Điều 70, 72 Bộ luật Tố t ng dân s .
Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét x ch p nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương m i C ph n S, uộc ông Ng phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 14.904.735 đ ng, n lãi quá h n t nh đến ngày 29/4/2021 là 8.321.968 đ ng; t ng cộng gốc, lãi là 23.226.703 đ ng, và tiền lãi quá h n phát sinh t ngày 30/4/2021 đến khi thanh toán xong n theo m c lãi su t quy đ nh t i h p đ ng. Về án ph , ông Ng phải ch u theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ngân hàng Thương m i C ph n S nộp đơn khởi kiện yêu c u ông Ng thanh toán tiền n cho Ngân hàng theo i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng là tranh ch p về h p đ ng dân s theo quy đ nh khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân s . Căn c vào Gi y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng thể hiện đ a chỉ của ông Ng t i p B, xã Th, huyện L, tỉnh B c Liêu. T i iên ản xác minh, Trưởng p Bà Chăng B, xã Châu Th i xác đ nh ông Ng vẫn đăng ký thường trú t i p B, xã Th, huyện L, tỉnh B c Liêu, nhưng hiện không có mặt t i đ a phương và khi đi không áo ch nh quyền đ a phương. Theo điều 10 của Điều khoản và điều kiện phát hành và s d ng th t n d ng của Ngân hàng Thương m i C ph n S quy đ nh về cập nhật thông tin như sau: “Chủ th cam kết thông áo ngay lập t c cho đơn v phát hành th về t k thay đ i về thông tin của chủ th ao g m t k phương th c liên l c nào mà đơn v phát hành th có th liên l c v i chủ th ngo i tr t t cả nhưng gì đư c ghi trong gi y đề ngh ”. Do vậy, việc ông Ng thay đ i đ a chỉ mà không thông áo đ a chỉ m i cho Ngân hàng Thương m i C ph n S c ng như ch nh quyền đ a phương là nhằm m c đ ch che gi u đ a chỉ, trốn tránh nghĩa v đối v i người khởi kiện, Tòa án tiến hành th lý và giải quyết v án theo thủ t c chung quy đ nh t i điểm e khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố t ng dân s . Do ông Ng có đ a chỉ p B, xã Th, huyện L, tỉnh B c Liêu nên Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy đ nh điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân s .
Về tố t ng: B đơn ông Ng đã đư c tống đ t h p lệ các văn ản tố t ng, quyết đ nh đưa v án ra xét x , quyết đ nh hoãn của Tòa án nhưng ông Ng v ng mặt không r lý do, người đ i diện h p pháp của nguyên đơn là anh Đ có đơn yêu c u Tòa án giải quyết v ng mặt. Hội đ ng xét x tiến hành xét x v ng mặt nguyên đơn và đơn theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s .
Về nội dung: Căn c i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng ngày 29 tháng 9 năm 2017 giữa ông Ng v i Ngân hàng Thương m i C ph n S, Chi nhánh B c Liêu. Ngày 30 tháng 9 năm 2017 Ngân hàng đã đ ng ý phê duyệt c p th cho ông Linh v i h n m c th t n d ng 20.000.000 đ ng, m c lãi su t 2.5%/tháng.
Tại khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 22 của Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ thẻ ban hành kèm theo Quyết số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định như sau: “T ch c phát hành th , t ch c thanh toán th phải công ố các lo i ph và m c ph cho ên phải trả ph trư c khi ên phải trả ph s d ng d ch v ”, và quy định về nghĩa vụ của chủ thẻ như sau: “Thanh toán đ y đủ, đúng h n cho t ch c phát hành th các khoản ph , tiền vay và lãi phát sinh t việc s d ng th theo đúng thoả thuận t i h p đ ng s d ng th ”.
Theo bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S quy định tại Điều 2 về trách nhiệm thanh toán của chủ thẻ như sau: Chủ th đ ng ý đã nhận đư c th khi th đã có phát sinh giao d ch. Chủ th thanh toán t t cả các giao d ch và t t cả các khoản ph , chi ph phát sinh trên tài khoản do việc s d ng th ao g m nhưng không gi i h n những khoản ph không hoàn l i, lệ ph và thuế theo quy đ nh của pháp luật cho đến khi thanh toán đ y đủ cho đơn v phát hành th mà không c n có ằng ch ng hóa đơn đư c ký hay ch ng t khác. Tại Điều 18 quy định về số tiền thanh toán như sau: T t cả các giao d ch và ph phát sinh phải đư c chủ th thanh toán cho đơn v phát hành th vào hoặc trư c ngày đến h n đư c ghi trên thông báo; Điều 19 quy định về số tiền thanh toán như sau: Chủ th sẽ ch u trách nhiệm thanh toán t ng số tiền đến h n vào hoặc trư c ngày đến h n như đư c nêu trong thông áo hàng tháng g i cho chủ th ; tại Điều 20 quy định về áp dụng thanh toán như sau: Thanh toán sẽ đư c áp d ng theo th t , các khoản ph và lãi của k trư c, giao d ch rút tiền mặt của k trư c, giao d ch mua hàng hóa của k trư c, các khoản ph và lãi trong k , giao d ch rút tiền mặt trong k , giao d ch mua hàng hóa trong k ; và tại Điều 23 quy định về vi phạm như sau: Việc không thanh toán t nh t số tiền tối thiểu của chủ th cho đến k phát hành thông báo tiếp theo sẽ t o nên s vi ph m theo h p đ ng, trong trường h p này, toàn ộ t ng dư n sẽ trở nên đến h n ngay lập t c và chủ th phải thanh toán.
Đối chiếu theo các Bảng tóm t t sao kê chi tiết giao d ch của ông Ng có số ch ng minh nhân dân 385558389 c p ngày 20/5/2013, số th 356480-7859 là tài liệu ch ng c do Ngân hàng cung c p, thể hiện quá trình s d ng th t n d ng ông Ng đã giao d ch v i số tiền là 30.440.000 đ ng, các khoản phí 2.584.877 đ ng và lãi là 21.568.925 đ ng, t nh đến ngày 31/12/2020 số tiền ông Ng đã thanh toán là 31.502.099 đ ng. Do ông Ng ngưng không thanh toán tiền cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã khóa th , ch m d t quyền s d ng th của ông Ng và chuyển toàn ộ dư n chưa thanh toán v i số tiền 14.904.735 đ ng sang n quá h n t ngày 01/4/2020. Xét th y, ông Ng vi ph m nghĩa v thanh toán n cho Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu c u ông Ng trả n gốc số tiền 14.904.735 đ ng là có căn c nên Hội đ ng xét x ch p nhận.
Về n lãi quá h n:
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: T ch c t n d ng đư c quyền n đ nh và phải niêm yết công khai m c lãi su t huy động vốn, m c ph cung ng d ch v trong ho t động kinh doanh của t ch c t n d ng. T ch c t n d ng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi su t, ph c p t n d ng trong ho t động ngân hàng của t ch c t n d ng theo quy đ nh của pháp luật.
Theo bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng quy định tại Điều 25 về cách tính lãi như sau: Chủ th đ ng ý thanh toán lãi su t phát sinh trên Th . Lãi đư c t nh như sau:.. đối v i giao d ch rút tiền mặt và giao d ch tương đương rút tiền mặt thì lãi su t đư c t nh t ngày chủ th th c hiện giao d ch cho đến ngày chủ th thanh toán l i toàn ộ số tiền đã rút …”.
Đối chiếu Bảng tóm t t sao kê giao d ch của ông Ng, thể hiện t nh đến ngày 29/4/2021, ông Ng còn n Ngân hàng tiền lãi 8.321.968 đ ng, trong đó lãi trong h n là 5.547.979 đ ng, lãi quá h n 2.773.989 đ ng. Xét th y, việc Ngân hàng yêu c u ông Ng trả lãi trong h n và quá h n là phù h p v i quy đ nh pháp luật và những căn c đã viện dẫn nêu trên nên có cơ sở ch p nhận.
Như vậy, t ng cộng n gốc, lãi t nh đến ngày 29/4/2021 là 23.226.703 đ ng, uộc ông Ng phải thanh toán cho Ngân hàng Thương m i C ph n S số tiền gốc, lãi t nh đến ngày 29/4/2021 là 23.226.703 đ ng và tiền lãi phát sinh t ngày 30/4/2020 đến khi thanh toán xong n cho Ngân hàng Thương m i C ph n S theo m c lãi su t đư c quy đ nh theo i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng đã ký kết.
Đối v i yêu c u của Ngân hàng về yêu c u rút một ph n yêu c u khởi kiện đối v i số tiền gốc 2.000.000 đ ng, do ông Ng đã thanh toán cho Ngân hàng. Th y rằng, việc rút yêu c u của Ngân hàng là t nguyện, không trái quy đ nh của pháp luật nên Hội đ ng xét x ch p nhận, đình chỉ giải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng đối v i yêu c u ông Ng thanh toán số tiền gốc 2.000.000 đ ng, theo quy đ nh điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố t ng dân s .
Về án ph sơ thẩm dân s ông Ng phải ch u 5% của số tiền 23.226.703 đ ng do đư c Tòa án ch p nhận là 1.161.335 đ ng và nộp t i Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i.
Ngân hàng Thương m i C ph n S đã nộp số tiền 530.000 đ ng tiền t m ng án phí theo Biên lai thu t m ng án ph số 0008396 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i đư c hoàn l i t i Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i.
T những phân t ch trên, Hội đ ng xét x ch p nhận lời đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh L i.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân s ; khoản 1 và khoản 2 Điều 91 Luật các t ch c t n d ng năm 2010; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án, tuyên x :
1. Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương m i C ph n S đối v i ông Ng về tranh ch p h p đ ng s d ng th t n d ng.
2. Buộc ông Ng phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Thương m i C ph n S (do Ngân hàng Thương m i C ph n S, Chi nhánh B c Liêu nhận theo h p đ ng đã ký kết) số tiền gốc, lãi t nh đến ngày 29 tháng 4 năm 2021 là 23.226.703 đ ng Hai mươi a triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn ảy trăm l a đ ng), trong đó n gốc 14.904.735 đ ng (Mười ốn triệu ch n trăm l ốn nghìn ảy trăm a mươi lăm đ ng), n lãi 8.321.968 đ ng (Tám triệu a trăm hai mươi mốt nghìn ch n trăm sáu mươi tám đ ng).
3. Kể t ngày tiếp theo của ngày xét x sơ thẩm, ông Ng còn phải tiếp t c trả khoản tiền lãi quá h n đối v i dư n gốc số tiền 14.904.735 đ ng (Mười ốn triệu ch n trăm l ốn nghìn ảy trăm a mươi lăm đ ng) cho Ngân hàng Thương m i C ph n S (do Ngân hàng Thương m i C ph n S, Chi nhánh B c Liêu nhận theo h p đ ng đã ký kết) theo m c lãi su t đư c quy đ nh theo i y đề ngh c p th t n d ng kiêm h p đ ng ngày 29 tháng 9 năm 2017 đến khi thanh toán hết n . Trường h p các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng Thương m i C ph n S thì lãi su t mà ông Ng phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng Thương m i C ph n S theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p v i s điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng Thương m i C ph n S.
4. Ch p nhận yêu c u rút một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương m i C ph n S đối v i ông Ng về yêu c u ông Ng thanh toán số tiền gốc 2.000.000 đ ng Hai triệu đ ng). Đình chỉ giải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương m i C ph n S đối v i ông Ng về yêu c u thanh toán số tiền gốc 2.000.000 đ ng Hai triệu đ ng).
5. Về án ph dân s sơ thẩm: Ông Ng phải ch u số tiền 1.161.335 đ ng Một triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn a trăm a mươi a đ ng) và nộp t i Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i. Ngân hàng Thương m i C ph n S đã nộp số tiền 530.000 đ ng Năm trăm a mươi nghìn đ ng) tiền t m ng án ph theo Biên lai thu t m ng án ph số 0008396 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i đư c hoàn l i t i Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i.
6. Trường h p ản án đư c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
7. Đương s v ng mặt đư c quyền kháng cáo ản án trong thời h n 15 mười lăm) ngày kể t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B c Liêu; - VKSND huyện Vĩnh L i, tỉnh B c Liêu; - CCTHADS huyện Vĩnh L i, tỉnh B c Liêu; - Các đương s ; - Lưu h sơ. | Ng Trang Th o |