- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phó Văn L Tàng trữ trái phép chất ma tuý - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
- Tòa quyết gì? 1/ Xử phạt Phó Văn L 12 ( mười hai) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”. Thời hạn tù tính từ ngày ch p hành b n án được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 08/11/2019 đến ngày 11/11/2019.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN Bản án số: 31/2020/HSST Ngày: 24/02/2020 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Quý Sửu
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Trọng Tú
2. Bà Nguyễn Thị Bích Phương
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Huyền, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đức Chiến, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2020 tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 05/2020/HSST ngày 03/01/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2020/QĐXXST-HS ngày 04/02/2020 đối với bị cáo:
Họ và tên: Phó Văn L sinh ngày 22/12/1 64 tên gọi khác: không; giới tính: Nam nơi đăng ký HKTT: xóm S, xã S, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Sán Dìu tôn giáo: không học v n: 05/10; nghề nghiệp: Làm ruộng; con ông: Phó Văn S và bà Trương Thị L; có vợ là Lý Thị Ng; có 05 con; tiền án tiền sự: không; bị tạm giữ từ ngày 08/11/2019 đến ngày 11/11/2019 được thay đổi biện pháp ngăn chặn; có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng 13 giờ 25 phút ngày 0 /11/201 tổ công tác của Công an x S, thành phố Thái Nguyên tuần tra, kiểm soát tại khu vực x m S, phát hiện bắt qu tang và thu giữ tại bàn tay trái của Ph Văn L 01 g i ni lông màu đen bên trong c 01 lớp gi y màu trắng xanh, có chứa ch t bột màu trắng, L khai là Heroine của L. Tổ công tác đ lập Biên b n bắt người phạm tội qu tang đối với L, thu giữ, niêm phong vật chứng theo quy định. Ngoài ra tổ công tác còn thu giữ của L 01 chiếc điện thoại di động nh n hiệu Nokia màu đen bên trong có sử dụng sim điện thoại Viettel có số thuê bao 0387984539.
Tiến hành mở niêm phong và cân xác định trọng lượng số ch t bột màu trắng thu giữ của L là: 0 126 gam L y toàn bộ cho vào bì niêm phong ký hiệu L1 gửi giám định.
Tại b n Kết luận giám định số 1455 ngày 15/11/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên kết luận: M u ch t bột màu trắng trong m u L1 gửi giám định là ma túy loại Heroine, có khối lượng là: 0,126 gam.
Tại Cơ quan điều tra Ph Văn L khai: Kho ng 13 giờ ngày 08/11/2019, L đi bộ từ nhà đến khu vực đường dân sinh, thuộc x m S x S thành phố Thái Nguyên tìm mua ma túy sử dụng cho b n thân. L gặp và mua của 01 người đàn ông không quen biết 200.000 đồng được 01 g i ni lông màu đen bên trong c 01 lớp gi y màu trắng chứa Heroine. L cầm Heroine trên tay trái và đi tìm nơi sử dụng khi đi được 01 đoạn thì bị tổ công tác phát hiện, bắt qu tang như đ nêu trên.
Vật chứng của vụ án là: 01 bì niêm phong ký hiệu L1, hiện được b o qu n tại kho vật chứng của Chi cục Thi hành án thành phố Thái Nguyên.
Tại b n cáo trạng số 17/CT-VKSTPTN ngày 01/01/2020, VKSND thành phố Thái Nguyên truy tố Ph Văn L về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo Phó Văn L khai nhận rõ hành vi phạm tội như lời khai tại cơ quan điều tra và b n cáo trạng mô t .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên giữ nguyên b n cáo trạng số 17/CT-VKSTPTN ngày 01/01/2020, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Phó Văn L phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”;
- Đề nghị áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249, điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự; xử phạt Phó Văn L từ 12 đến 18 tháng tù; không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bi cáo; tịch thu tiêu hủy vật chứng; tr lại bị cáo 01 điện thoại di động.
Trong phần tranh luận bị cáo không có ý kiến tranh luận với đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Lời khai nhận tội của bị cáo Phó Văn L tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với biên b n phạm pháp qu tang, vật chứng thu được, Kết luận giám định và các chứng cứ, tài liệu khác được thu thập hợp lệ có trong hồ sơ vụ án. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố c u thành tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo quy định tại điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự đ là:… c) Heroine ...c khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam ”
B n cáo trạng số 17/CT-VKSTPTN ngày 01/01/2020 VKSND thành phố Thái Nguyên truy tố Phó Văn L theo tội danh và điều luật nêu trên là có căn cứ.
Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến chế độ độc quyền qu n lý các ch t ma túy của nhà nước, gây m t an ninh, trật tự tại địa phương.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:
Đối chiếu với các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự th y, quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai báo thành khẩn, vì vậy bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 và không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về hình phạt áp dụng đối với bị cáo:
Hội đồng xét xử th y cần áp dụng hình phạt tù tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo để c i tạo giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung. Khi lượng hình, xét th y bị cáo chưa c tiền án, tiền sự, có nhân thân tốt, thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối c i, nên xét gi m nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật
Về hình phạt bổ sung: bị cáo là người nghiện, không có thu nhập, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.
Về vật chứng: cần tịch thu, tiêu hủy số ma túy thu giữ của bị cáo còn lại sau giám định niêm phong ký hiệu L1. Đối với chiếc điện thoại di động thu giữ của bị cáo không liên quan đến hành vi phạm tội, nên tr lại cho bị cáo.
Bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm và được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: điểm c kho n 1 Điều 249, điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự;
1/ Xử phạt Phó Văn L 12 ( mười hai) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”. Thời hạn tù tính từ ngày ch p hành b n án được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 08/11/2019 đến ngày 11/11/2019.
- Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.
3/ Về vật chứng: Căn cứ Điều 47, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự về xử lý vật chứng: tịch thu, tiêu hủy 01 bì niêm phong ký hiệu L1; mặt sau phong bì có chữ ký cùng họ tên của Nguyễn Thành Trung và Lê Quang Dũng 02 d u tròn đỏ của Phòng KTHS Công an tỉnh Thái Nguyên.
Tr lại bị cáo Ph Văn L 01 điện thoại di động nhãn hiệu nokia, vỏ màu đen số Imei: 358961019913590, trong máy có lắp 01 sim Viettel.
Tình trạng vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng, tài s n số 93 ngày 09/12/2019 giữa Công an thành phố Thái Nguyên và Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
4/Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quyết 326 của UBTVQH 14 về án phí, lệ phí: buộc bị cáo Ph Văn L ph i nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên - VKSND TP. Thái Nguyên; - Công an TP. Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS TP. Thái Nguyên; - THA phạt tù; - Bị cáo; - Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hoàng Quý Sửu |