- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O , TP HÀ N Bản án số: 31/2020/ HNGĐ- ST Ngày: 16/7/2020 “V/v: Tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O - TP HÀ N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n i n D
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà guy n hị H
2. Ông Lê Huy Tr
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Anh B -
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: ó c ng n s 194/2020 ngà 01/7/
iệc kh ng tham gia phiên tòa:
Ngày 16 tháng 7 năm 2020 tại rụ sở òa án nhân dân huyện hanh O , tp Hà ội .Xét xử sơ thẩm công khai vụ án H GĐ thụ lý số: 134/2019/TLST- HNGĐ ngµy 12 th¸ng 7 n¨m 2019 về “ ranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXX-ST ngày 22 tháng 6 năm 2020 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 11/2020 ngày 09 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng D , sinh năm 1980
ĐHKTT và nơi ở: E7, tập thể Kim Khí, xã am H , huyện hanh r, Tp Hà N .
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Kh , sinh năm 1974
ĐKHKTT và nơi ở: Xóm rần Ph , xã Phương r , huyện hanh O , Tp Hà N
(Tại phiên tòa chị D có mặt; anh Kh vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn xin ly hôn và bản tự khai chị Phạm hị Hồng D trình bày: Chị và anh guy n Đình Kh k t hôn năm 2001, trước khi tổ chức k t hôn anh, chị có được tự do tìm hiểu và được đăng ký k t hôn tại UB D xã Phương r , huyện hanh O- Tp Hà N. Sau khi tổ chức k t hôn theo phong tục tập quán địa phương, chị về làm dâu và chung sống với gia đình anh Kh , từ đó đ n nay cuộc sống chung hạnh phúc của vợ chồng chị được khoảng 4 năm, sau đó phát sinh mâu thuẫn. guyên nhân do anh Kh không có công ăn việc làm ở nhà chơi bời, nghiện hút ma túy dẫn đ n cuộc sống vợ chồng chị đã nảy sinh nhiều mâu thuân, chị đã khuyên anh Kh nhiều lần nhưng anh Kh vẫn không nghe dẫn đ n anh Kh đã phải vào tù rồi ra tù nhiều lần, chị đã tự ý về nhà đẻ chị ở từ năm 2012 đ n nay. Chị không còn quan tâm đ n anh Kh nữa. Chính vì tình cảm không còn, chị làm đơn đề nghị xin được ly hôn với anh Kh.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung
Tài sản chung: Vợ chồng ly thân nhau đã lâu nên không có tài sản gì chung
Công nợ chung và các yêu cầu khác : Không có
-Bị đơn anh Kh trình ày: Anh và chị Phạm hị Hồng D , sinh năm 1980 anh, chi đăng ký k t hôn tháng 11/2001, trước khi k t hôn anh, chị được tự do tìm hiểu là hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi tổ chức k t hôn theo phong tục tập quán địa phương chị D về làm dâu và chung sống tại gia đình anh ngay, cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận đ n năm 2013. Sau đó sảy ra mâu thuẫn là do anh có nghiên ma túy phải đi cai nghiên, chị D đã bỏ nhà anh đi về nhà đẻ ở từ năm 2013 cho đ n nay vợ chồng không quan tâm đ n nhau, không liên lạc đi lại với nhau nữa. ay anh được bi t òa án ra thông báo thụ lý vụ án về việc chị D có đơn xin được ly hôn anh. Anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị D xin ly hôn anh nhất chí ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.
Về con chung anh trình bày: Vợ chồng chưa có con chung
Về tài sản chung: Không có
Về công nợ chung và các yêu cầu khác: Không có.
- rong bản tự khai của anh có nghi đề nghị chị D phải trả lại anh toàn bộ hồ sơ gốc giấy phép lái xe ô tô hạng E. ngoài ra anh không trình bày gì khác.
ại phiên tòa Nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng : Chị Phạm hị Hồng D có đơn đề nghị òa án nhân dân huyện Thanh O, thành phố Hà giải quy t vụ án Ly hôn với anh guy n Đình Kh theo quy đinh tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân huyện hanh O , Hà N.
Về nội dung: Xét quan hệ hôn nhân Chị D và anh Kh trước khi cưới có tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại UB D xã Phương r, huyện hanh O, Hà N năm 2001. Việc k t hôn giữa hai người hoàn toàn là tự nguyện vì vậy đây là cuộc hôn nhân được coi là hợp pháp.
Xét quá trình chung sống: Chị D trình bày đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đ n không hòa hào hợp vợ chồng không có ti ng nói chung, anh Kh chơi bời nghiện hút ma túy vì th về vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012. ay chị D không còn tình cảm với anh Kh nữa xin được ly hôn. Về phía anh Kh cũng nhất trí ly hôn theo nguyện vọng của chị D. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng; Chị D, anh Kh ly thân nhau đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D là phù hợp luật hôn nhân và gia đình để giải phóng cho hai người.
- ại bản tự khai của anh Kh ngày 06/8/2019 anh có yêu cầu chị D phải trả lại anh toàn bộ hồ sơ gốc giấy phép lái xe ô tô Hạng E. òa án cũng đã xác minh về quan điểm yêu cầu của anh Kh nhưng chị D có quan điểm, đã trả cho anh Kh vì th Đây không phải là tài sản Hội đồng không xem xét.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị đều trình bày không có tài sản chung và công nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong bản án nay.
Về án phí: Chị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
-Căn cứ vào các điều : 51;53;56 Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ các điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271,273 Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí toa án.
Xử: Chị Phạm Thị Hồng D được ly hôn anh Nguyễn Đình Kh
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét trong bản án này
Án phí: Chị Phạm hị Hồng D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đồng ( a trăm) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu 01757 ngày 12/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện hanh O , Hà N .
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án ngày 16/7/2020
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc bản án được iêm y t tại y ban nhân dân xã Phương r , huyện Thanh O , TP Hà N.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, ị đơn; - VKSND huyện Thanh O, tp Hà N; - TAND thành phố Hà N; - UBND xã Phương Tr; - Lưu ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Tiến D |