vanban.org

Bản án 31/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 08/9/2020
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội Đ xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Trần Ngọc Châu

2/ Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư ký Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị H òa - Kiểm sát vi ên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh H oá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp: Ly hôn. Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số : 36/2020/QĐXX-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị x ã B, tỉnh Thanh Hóa .

- Bị đ ơn: Chị Ho àng Thị H - Sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

Tại phi ên toà vắng mặt anh H và chị H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ng ày 27/5/2020, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Ho àng Thị H kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có t

ìm hiểu, có tổ chức c

ư ới v à đư ợc U ỷ ban nhân dân xã Quang Trung, thị x ã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kế

t hôn vào ngày 21/02/1998. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc b

ình thư ờng đến tháng 5 /2001 thì chị H muốn đi H à Nội l àm ăn, nhưng anh không Đ ý, vợ chồng cải nhau n

ên anh đã tát chị H và chị H bỏ đi. Thời gian từ năm 2001 đến năm 2003 chị

H thỉnh thoảng có về thăm con, tình cảm vợ chồng lạnh dần. Từ đầu năm 2004 đến nay chị

H không về thăm con, anh đ ã tìm và động vi ên chị H quay về đo àn tụ nh ưng không đư ợc, nay chị H đang làm ăn tại H à Nội , chị H bỏ đi không có trách nhiệm đối với tôi v

à con. Nay anh xét thấy t ình cảm vợ chồng không c òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc và thời gian ly thân đ ã lâu nên anh H xin đư ợc ly hôn vớ i chị H.

- Về con chung: Vợ chồng có

02 con chung là: Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 10/6/1998 và Nguyễn Thị C, sinh ngày 23/11/1999. Hiện nay hai cháu khỏe mạnh, đ ã đủ tuổi th ành niên, có việc l àm ổn định. N ên anh không yêu cầu T òa án giải quyết .

- Về t ài sản: Anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã nhiều lần triệu tập

H lệ chị Ho àng Thị H đến làm việ c, chị H đã nhận văn bản và biết anh H xin ly hôn nhưng không đ ến làm việc. Nên không có ý kiến quan điểm của chị H về việc giải quyết vụ án.

* Toà án nhân dân huyện Hà Trung có làm việc với anh Hoàng Tấn A là anh anh trai của chị Ho àng Thị H. Anh Anh cho biết, anh H và chị H là vợ chồng, kết hôn năm 1997, có đăng ký kết hôn tại UBND x ã Quang Trung, thị x ã Bỉm S ơn . Anh H và chị H chung sống đ ư ợc đến năm 20 04, nhiều lần khắc phục mâu thuẫn nh

ưng không thành, chị H đi làm ăn từ năm 2004 đến nay. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2004 đến nay. Vợ chồng có 02 con chung l à Nguyễn Văn Đ và Nguyễn Thị C, hiện nay hai cháu đã đủ tuổi th ành niên, vợ chồng không c ó tài sản chung. Cô H có hộ khẩu tại thôn 2, xã Hoạt Giang c ùng khẩu với gia đ ình anh. Cô H làm ăn tại H à Nội, th ư ờng xuyên về nh à chơi vài ngày l ại đi. Cô H biết anh H xin ly hôn nhưng do b ận l àm ăn nên không đến T òa án làm việc m à để T òa án căn cứ v ào pháp luật giải quyết .

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã tiến h ành xác minh tại x ã Hoạt Giang , theo thông tin cung cấp th ì đư ợc biết: Chị H và anh H là vợ chồng, c ư ới nhau xong, chị H về nh à anh H ở Bỉm S ơn sinh s ống. Vợ chồng sống ly t

hân, chị H về nh à mẹ đẻ ở v à nhập khẩu tháng 8/2017, hiện chị

H đi làm ăn, chị H cùng khẩu nh à anh trai là Hoàng Tấn A . Từ k hi ly thân về địa ph ương sinh s ống không thấy anh H chồng chị H qua lại gia đ ình. Chị H đi làm thư ờng xuy ên về nh à anh trai sinh sống rồi lại đi l

àm.

Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có quan

điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội Đ xét xử đ ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội

Đ xét xử chấp nhận đ

ơn c ủa anh H, xử cho anh H đư ợc ly hôn chị H; về con chung hiện nay hai cháu đ ã đủ tuổi th ành niên nên không giải quyết . Anh H phải chịu tiền án phí DSST.

Tại phi ên tòa hôm nay chị H vắng mặt không lý do; anh H có đơn xin xét x ử vắng mặt v à vẫn giữ n guyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội Đ xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng

: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là chị Ho àng Thị H không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt H lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v

à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất vào ngày 12/8/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt

anh H và chị H.

[2] Về hôn nhân : Anh Nguyễn Văn H và chị Ho àng Thị H kết hôn với nhau

năm 1998 trên cơ s ở tự nguyện,

có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v

à gia đình nên là hôn nhân H pháp. Theo anh H vợ chồng sau khi kết hôn

chung sống đến tháng 5 /2001 phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do chị H đòi đi làm ăn, anh không Đ ý và đã tát chị H nên chị H bỏ đi nh ưng thỉnh thoảng cũng về. Từ đầu năm 2004 đến nay chị

H không về và không quan tâm đến anh .

Đối với chị H, chị đã đư ợc To à án triệu tập H lệ, chị cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To

à án giao nhưng chị không đến Toà làm việc. Đây thể hiện ch ị không còn tình cảm với anh H và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.

Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc anh Hoàng Tấn A là anh trai của chị Ho àng Thị H và UBND xã Hoạt Giang đư ợc biết chị

H và anh H hiện tại không sống chung với n hau, chị H đã chuyển khẩu về địa ph

ương t ừ năm 2017, vợ chồng sống ly thân đã lâu, các con đã trư ởng th ành.

Xét thấy, anh H thực sự không c òn tình cảm với chị H, trong suốt quá tr ình giải quyế t vụ án chị H cũng không đến l àm việc , bỏ mặc việc

giải quyết vụ án chứng tỏ chị không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến nay anh H vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể h

àn gắn đ ư ợc v à vợ chồng đ ã sống ly thân từ lâu và không còn quan tâm đến nhau.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ

thương yêu, chăm sóc , giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhưng ở đây anh H đã thự c sự khô ng còn tình cảm với chị H, chị H không quan tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v

à không thiết tha n íu kéo tình cảm vợ chồng

. Do đó nếu buộc anh chị

quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đ

ư ợc. Nên Hội Đ xét xử chấp nhận y êu cầu của anh H và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho anh H đư ợc ly hôn chị H là phù H.

[3] Về con : Theo anh H vợ chồng anh chị có

02 con chung, là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 10/6/1998 và Nguyễn Thị C, sinh ngày 23/11/1999. Ly hôn anh H đề nghị do hai con đã đủ tuổi th ành niên, có việc l àm ổn định n ên anh không yêu cầu T òa án giải quyết . Xét thấy, việ c đề nghị của anh l à đúng pháp luật, n ên Hội Đ xét xử không xem xét.

[4] Về t ài sản : Anh H không yêu cầu giải quyết, n ên Hội Đ xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Anh Nguyễn Văn H là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị Bích phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều

227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T

òa án.

- Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ho àng Thị H.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Ho àng Thị H có 02 con chung, gồm cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 10/6/1998 và cháu Nguyễn Thị C, sinh ngày 23/11/1999. Hiện nay các cháu đều tr ư ởng th ành nên anh Nguyễn Văn H không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Về chia t ài sản: Anh Nguyễn Văn H không yêu cầu T òa án giải quyết.

đ

-. Về án ph í: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000

tiền án phí dân sự s ơ

đ thẩm , nhưng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng án phí

anh đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 000 9135 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh H đã nộp đủ.

Trư ờng H bản án đ ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

-. Về quyền kháng cáo: Anh H, chị H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT

XỬ S Ơ TH ẨM

Cỡ chữ