vanban.org

Bản án 31/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 20/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 21, Điều 37, Điều 39, khoản4 Điều 147, Điều 153, điểm b khoản2 Điều 227, Điề u 235, Điề u 271, Điề u 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điề u 27, Điều 44 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị D được ly hôn anh Lin. Về quan hệ con chung : Chị Phạm Thị D và anh Lin không có con chung, không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - Lin"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 21, Điều 37, Điều 39, khoản4 Điều 147, Điều 153, điểm b khoản2 Điều 227, Điề u 235, Điề u 271, Điề u 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điề u 27, Điều 44 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án; Điều 44 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:31/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-8-2019
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Xuân Bằng;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thêu;

2. Ông Lê Tiến Thấn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khaivụ án Hôn nhân và gia đìnhthụ lý số:69/2018/TLST-HNGĐngày 31 tháng 8 năm 2018,về việc “Ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:18A/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày24 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1990 (có mặt)

Nơi cư trú: Thôn N, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Lin, sinh năm 1992 (vắng mặt) Nơi cư trú: Phường L, Thị trấn Q, huyện Đ, Đài Loan; quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn là chị Phạm Thị D trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Lin tự nguyệ n kết hôn vớ i nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình ngày 28 tháng 3 năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do tính tình không hợp, anh Lintrở về Đài Loan, chị D ở lại Việt Nam, vợ, chồng chị D và anh Linsống ly thân từ tháng 5 năm 2017 cho đến nay, không hỏi han quan tâm đến nhau, sống bỏ mặc nhau muốn ai sống thế nào thì sống. Nay chị D xác định tình cảm vợ chồng giữa chị D và anh Lin không còn, chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị D được ly hôn với anh Lin.

Về quan hệ con chung : Chị Phạm Thị D và anh Lin không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tà i sả n: Chị Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Theo văn bản số 1080055128 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tư pháp lãnh thổ Đài Loan thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp theo đề nghị của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đối với đương sự Lin có địa chỉ tại Đại Loan. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 26 tháng 3 năm 2019 bằng phương thức “Tống đạt hồ sơ trực tiếp cho anh Lin”

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, những người tiến hành tố tụng và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử á p dụ ng khoả n 1 Điề u 56 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh xử cho chị Phạm Thị D đượ c ly hôn anh Lin.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, Tòa án ủy thác tư pháp để Cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp, tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số:69/TB-TLVA ngày ngày 31 tháng 8 năm 2018 cho anh Lin, trong đó ấn định thời gian xét xử vụ án lần 01 vào ngày 20 tháng 6 năm 2019, nếu anh Lin không có mặt thì thời gian xét xử vụ án được mở lại vào ngày 28 tháng 6 năm 2019. Nhưng bị đơn là anh Lin vắng mặt tại cả hai phiên tòa, mà không có lý do.Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lin.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị D và anh Lin là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị Phạm Thị D và anh Lin sống hòa thuận, hạnh phúc được 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do tính tình của vợ, chồng không hợp nhau, chị D và anh Lin sống ly thân từ tháng 5 năm 2017 cho đến nay, không hỏi han quan tâm đến nhau, sống bỏ mặc nhau muốn ai sống thế nào thì sống. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị Phạm Thị D và anh Lin, Chun – Haođã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D để giải phóng cho chị D và anh Lin.

Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị D và anh Lin không có con chung, không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị D không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t , nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí và lệ phí ủy thác tư pháp: Chị Phạm Thị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và lệ phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 21, Điều 37, Điều 39, khoản4 Điều 147, Điều 153, điểm b khoản2 Điều 227, Điề u 235, Điề u 271, Điề u 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điề u 27, Điều 44 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng á n phí, lệ phí Tò a á n.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị D được ly hôn anh Lin.

2. Về quan hệ con chung : Chị Phạm Thị D và anh Lin không có con chung, không đặt ra giải quyết.

3. Về quan hệ tà i sản: Không có yêu cầu giải quyết, không đặ t ra giả i quyế t.

4. Về án phí:Chị Phạm Thị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồ ng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008853, ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, chị D đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

5.Về lệ phí ủy thác tư pháp:Chị Phạm Thị D phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 400.000 đồng nhưng được trừ váo số tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp đã nộp là 400.000 đồng theo biên lại số 0008876, ngày 19 tháng 10 năm 2018 và biên lai số 0008852 ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, chị D đã nộp đủ lệ phí ủy thác tư pháp.

6. Án xử công khai sơ thẩm , nguyên đơn có mặ t tạ i phiên tò a , có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩ m 20 tháng 8 năm 2019. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ