- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim N- Đỗ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ…
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2019 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Ngọc Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Văn Hiến
Ông Lê Văn Vững
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Th Ngọc Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
Ngày 20 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 87/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguy n Kim N, sinh năm 1985.
- B đơn: Đỗ Thanh T, sinh năm 1983.
Cùng đ a chỉ: Ấp MP 2, xã MQ, huy n TM, Đồng Tháp.
(Ch N có mặt, anh T vắng mặt có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Kim N trình bày: Ch và anh T có tìm hiểu nhau khoảng một năm sau đó được hai bên cha mẹ tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MQ, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 20/4/2004. Thời gian đ u vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc. Nhưng thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do anh T thường xuyên nhậu nhẹt về đấnh đập ch . Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước và đã cho nhau nhiều cơ hội nhưng vẫn không hàn gắng được, mục đích hôn nhân không đạt được nay ch yêu c u được ly hôn với anh Đỗ Thanh T.
- uan h nuôi con: Có ba con chung tên Đỗ Nguy n uốc K, sinh ngày 05/11/2005, Đỗ Nguy n uốc V, sinh ngày 28/6/2009, Đỗ Th Thúy V, sinh ngày 23/9/2014 . Hi n tại con đang sống với ch , khi ly hôn ch yêu c u được nuôi con không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con;
- Về quan h tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có;
Theo tờ tự khai ngày 21 tháng 5 năm 2019 bị đơn anh Đỗ Thanh T trình bày: Thống nhất thời gian chung sống cũng như vi c vợ chồng có đăng ký kết hôn như ch N trình bày, trong thời gian chung sống cũng không xảy ra mâu thuẫn gì lớn, ch N tự ý bỏ nhà đi, nay ch N yêu c u ly hôn anh đồng ý.
- uan h nuôi con: Thống nhất có ba con chung tên Đỗ Nguy n uốc K, sinh ngày 05/11/2005, Đỗ Nguy n uốc V, sinh ngày 28/6/2009, Đỗ Th Thúy V, sinh ngày 23/9/2014 . Đỗ Nguy n uốc K và Đỗ Nguy n uốc V đã lới có nguy n vọng sống với ai người đó nuôi, Đỗ Th Thúy V anh T đồng ý để ch N nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng.
- uan h tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng: Theo quy đ nh của pháp luật b đơn anh Đỗ Thanh T được Tòa án tri u tập hợp l l n thứ nhất đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưng anh Đỗ Thanh T có làm đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, đây là sự tự nguy n của đương sự, không trái đạo đức xã hội và quy đ nh của pháp luật nên căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đỗ Thanh T.
Về quan h hôn nhân: Ch Nguy n Kim N yêu c u ly hôn với anh Đõ Thanh T. Xét thấy, ch N, anh T chung sống có đăng ký kết hôn, thời gian đ u cả hai có cuộc sống hạnh phúc. Lẽ ra, hai bên phải biết yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, giữ gìn hạnh phúc gia đình, nhưng anh T lại thường xuyên nhậu nhẹt dẫn đến cãi vã, làm cho không khí trong gia đình lúc nào cũng căng thẳng. Bên cạnh đó, trong quá trình giải quyết Tòa án thực hi n vi c tri u tập đối với b đơn anh Đỗ Thanh T tại các phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng anh T vắng mặt và có đơn xin vắng mặt, anh T có tờ tự khai trình bày ý kiến do ch N thường xuyên bỏ nhà đi nay ch N có yêu c u ly hôn anh đồng ý. Điều này thể hi n anh T không có thi n chí trong vi c giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng, từ đó chứng minh cuộc sống hôn nhân của ch N và anh T đã có mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của ch N về vi c xin ly hôn với anh Đỗ Thanh T.
uan h nuôi con: Có ba con chung tên Đỗ Nguy n uốc K, sinh ngày 05/11/2005, Đỗ Nguy n uốc V, sinh ngày 28/6/2009, Đỗ Th Thúy V, sinh ngày 23/9/2014 . Hi n tại con đang sống với ch , khi ly hôn ch yêu c u được nuôi con không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con và anh T cũng đồng ý để ch N tiếp tục nuôi con tên Đỗ Th Thúy V, riêng Đỗ Nguy n uốc K và Đỗ Nguy n uốc V đã lớn có nguy n vọng sống với ai người đó nuôi không cấp dưỡng.
Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy đ nh:
“...
2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết đ nh giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguy n vọng của con...”
Xét thấy, Đỗ Nguy n uốc K, sinh ngày 05/11/2005, Đỗ Nguy n uốc V, sinh ngày 28/6/2009 có tờ tự khai trình bày ý kiến có nguy n vọng được sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Mặt khác anh T cũng đồng ý để ch N tiếp tục nuôi cháu Đỗ Th Thúy V điều này cho thấy, dưới sự chăm sóc của ch N thì uốc K và uốc V và Thúy V đã có một môi trường sống và học tập ổn đ nh. Nên yêu c u của ch N về vi c tiếp tục nuôi ba con chung, không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ chấp nhận.
uan h tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ: Không có;
Về án phí: Bà Nguy n Kim N phải ch u 300.000 tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0007574 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch N đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Ch Nguy n Kim N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
Anh Đỗ Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ uốc hội ban hành.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của ch Nguy n Kim N.
Cho ch Nguy n Kim N và anh Đỗ Thanh T ly hôn
- uan h nuôi con: Ch Nguy n Kim N được quyền nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Nguy n uốc K, sinh ngày 05/11/2005, Đỗ Nguy n uốc V, sinh ngày 28/6/2009, Đỗ Th Thúy V, sinh ngày 23/9/2014, ch N không yêu c u anh Đỗ Thanh T cấp dưỡng.
Ch Nguy n Kim N, anh Đỗ Thanh T có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Anh Đỗ Thanh T được quyền thăm con.
- Về quan h tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Không có
- Về án phí: Bà Nguy n Kim N phải ch u 300.000 tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0007574 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch N đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Ch Nguy n Kim N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
Anh Đỗ Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án, b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăng ký kết hôn; -Đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Trang). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên đóng dấu) Nguyễn Thị Ngọc Diệu |