- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xét xử"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VI T AM
ĐẮ S
Độc lập – Tự do – ạnh phúc TỈ ĐẮ ÔNG Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST Ngày 18 - 12 - 2019 “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VI T AM
TÒA Á
 DÂ
ĐẮ S , TỈ ĐẮ Ô
Thành phần ội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thi Mơ và bà Hứa Thị Nhị.
Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Nhàn – Thư ký Toà án nhân dân huy n Đ k Song.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2019, tại trụ s Toà án nhân dân huy n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 9 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2019 của Tòa án nhân dân huy n Đ k Song giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; sinh năm 1980; có mặt.
Địa chỉ: T29, xã M, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T ; sinh năm 1974; v ng mặt.
Địa chỉ: T29, xã M, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông.
ỘI D
VỤ Á
1.Theo đơn khởi kiện ngày 28/5/2019, các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T có đăng kết hôn tại UBND xã M, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông vào ngày16/3/1999. Vi c đăng ký kết hôn hoàn toàn tự nguy n, không bị ép buộc. Qúa trình chung sống vợ chồng sống hành phúc. Từ tháng 3/2006 đến nay thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống và các vần đề khác không có tiếng nói chung, đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay. Trong thời gian chung sống có với nhau 02 con chung là Nguyễn Đức T1, sinh năm 1999 (nay đã trư ng thành) và Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007, hi n nay cháu T3 đang sinh sống cùng anh T, chị N tôn trọng ý kiến của cháu T3. Nay chị N thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn T .
Về con chung: Nguy n vọng của Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007 xin được với anh T thì chị N đồng ý.
Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Tại bản tự khai, các biên bản tố tụng khác bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Vi c đăng ký kết hôn và con chung như chị N trình bày là đúng anh T không bổ sung gì thêm. Tuy nhiên, về mâu thuẫn vợ chồng thì do không hợp nhau nên thường xuyên bất đồng quan điểm sống; không thương yêu nhau, hi n nay, chị N và anh T sống ly thân từ năm 2008 đến nay. Mặc dù, không sống chung, không còn tình cảm vợ chồng nhưng anh T không đồng ý ly hôn vì mong muốn chị N về đoàn tụ gia đình để nuôi dạy con cái trư ng thành và cùng anh trả nợ. Trường hợp, chị N không đồng ý mà vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh T yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh T xin nuôi cháu Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007 đến tuổi trư ng thành; không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qúa trình giải quyết vụ án các đương sự không thống nhất được vi c giải quyết vụ án, yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và vi c giải quyết vụ án:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng anh T chưa chấp hành tốt vi c tham gia phiên tòa, mặc dù đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về vi c giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án:
Đề nghị: Chấp nhận đơn kh i ki n của chị Nguyễn Thị N;
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N ly hôn với anh Nguyễn Văn T;
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007 cho anh Nguyễn Văn T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi trư ng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Những yêu cầu kiến nghị kh c phục: Không.
Ậ ĐỊ CỦA TÒA Á
[1] Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N kh i ki n anh Nguyễn Văn T về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).Bị đơn hi n đang cư trú tại T29, xã M, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đ k Song theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
[2] Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp l cho anh Nguyễn Văn T nhưng anh T vẫn v ng mặt tại phiên tòa không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt anh T theo quy định.
[3] Về quan h hôn nhân: Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Chị N và anh T có đăng kết hôn vào năm 1999 tại UBND xã M, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông. Vi c đăng ký kết hôn trên cơ s tự nguy n, không bị ép buộc và phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị N cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau; hi n nay chị N và anh T sống ly thân từ năm 2008, chị N không còn tình cảm với anh T, lời khai của các bên đương sự phù hợp với biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú (Tại bút lục ngày 26/11/2019). Qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng chị N vẫn giữ nguyên quan điểm của mình và yêu cầu được ly hôn với anh T. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị N và anh T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX xét thấy có cơ s để chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007. Qúa trình giải quyết chị N đồng ý giao con chung cho anh T. Đồng thời, nguy n vọng của cháu T3 cũng xin được với anh T. Vì vậy HĐXX xét thấy về điều ki n kinh tế, điều ki n chăm sóc của anh T phù hợp với điều ki n để chăm sóc con cái nên giao con chung cho anh T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục là phù hợp nên chấp nhận.
[5] Đối với yêu cầu của anh T không đồng ý ly hôn là không có căn cứ nên HĐXX không chấp nhận.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản tr quyền này. Trường hợp chị N lạm dụng quyền thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị N.
Hai bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết
[7] Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[8] Xét quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song kiểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm về nội dung vụ án có cơ s và căn cứ nên cần chấp nhận.
[9] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
Q ẾT ĐỊ
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51; khoản 1 Điều 53, Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Nguyễn Thị N.
1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Văn T
2.Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Văn T3, sinh ngày 01/8/2007cho anh Nguyễn Văn T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi).
Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản tr quyền này. Trường hợp chị N lạm dụng quyền thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị N.
Hai bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết
3.Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002307 ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Đ, tỉnh Đ k Nông.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản ản hoặc được tống đạt bản án hợp l . N i nh n
| - TAND t nh Đ; - V ND huyện Đ k ong; - Chi cục THA huyện Đ; - UBND xã M; - Các đương sự; - ưu hồ sơ | T/M. ỘI Đ X T X Thẩm phán – ch t a phiên t a (Đã ký và đóng dấu) oàng Thị Thu à |