vanban.org

Bản án 31/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường…

1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Minh Y đối v i anh Qua Hồng S. 2-Về con chung: Giao con tên Qua Hải Đ (sinh ngày 02/01/2017) cho chị Đặng Thị Minh Y nuôi dưỡng. Anh Qua Hồng S không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị Đặng Thị Minh Y không yêu cầu). Anh Qua Hồng S đư c quyền thă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Minh Y và Qua Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST
Ngày 14-10-2019
V/v tranh chấp ly hôn và con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1-Ông Trần Ngọc Đổi

2-Ông Vòng A Ửng

- Thư ký phiên tòa: Ông Bá Văn Nhân-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông-Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, về việc tranh chấp ly hôn và con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/9/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26/9/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Minh Y, sinh năm 1988 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn BH, xã PH, huyện BB, tỉnh Bình Thuận

- Bị đơn: Anh Qua Hồng S, sinh năm 1987 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn BH, xã PH, huyện BB, tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn-Chị Đặng Thị Minh Y trình bày: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, đư c sự đồng ý của hai ên gia đình, chị và anh Qua Hồng S tiến hành tổ ch c l cư i, sau đó Đký kết hôn tại UBND xã PH vào ngày 28/01/2016. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có chung v i nhau một đ a con tên Qua Hải Đ (sinh ngày 02/01/2017), nhưng sau đó v chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn đư c. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S không quan tâm gì đến v con, thường xuyên đánh đập, xúc phạm chị, chị đã ỏ qua nhiều lần và mong anh S suy nghĩ lại nhưng anh S vẫn không thay đổi. Nay, xét thấy tình cảm v chồng không còn, chị làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu đư c ly hôn v i anh Qua Hồng S.

- Về con chung: Yêu cầu đư c nuôi con tên Qua Hải Đ (sinh ngày 02/01/2017); không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối v i ị đơn-anh Qua Hồng S, Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập đến Tòa án để làm việc và thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh S cố tình không đến, nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c. Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, Điều 81, 82 và 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Đặng Thị Minh Y đư c ly hôn anh Qua Hồng S.

- Về con chung: Giao con chung là Qua Hải Đ (sinh ngày 02/01/2017) cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu cầu và ý kiến của các ên đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Qua Hồng S đến Tòa để lấy lời khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh S không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy lời khai c ng như không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c, nên đưa vụ án ra xét xử là phù h p v i quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, ị đơn anh Qua Hồng S đã đư c triệu tập h p lệ đến lần th hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ị đơn là phù h p v i quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2]. Về hôn nhân: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Đặng Thị Minh Y vẫn giữ nguyên yêu cầu đư c ly hôn v i anh Qua Hồng S; ét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thuẫn v chồng giữa chị Y và anh S đã trầm trọng, không thể hàn gắn đư c. Cụ thể là: Từ khi v chồng sống ly thân đến nay, anh S và chị Y không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mặt khác, quá trình xác minh, thu thập ch ng c , hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay, anh Qua Hồng S không đến Tòa án để làm việc, điều này ch ng tỏ anh S thiếu thiện chí và không mong muốn hàn gắn tình cảm v chồng, không còn tha thiết v i cuộc sống hôn nhân v i chị Đặng Thị Minh Y. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Minh Y, như ý kiến của Kiểm sát viên là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều này c ng phù h p v i ý kiến của chính quyền địa phương, thể hiện tại uổi làm việc ngày 14/8/2019.

. Về con chung: Chị Đặng Thị Minh Y yêu cầu đư c nuôi con. Đối v i yêu cầu này, Hội đồng xét xử nhận thấy: Từ khi v chồng chị Y, anh S sống ly thân đến nay, chị Y là người nuôi con, vẫn đảm ảo cho con có cuộc sống phát triển ình thường về thể chất c ng như về mặt tinh thần. Mặt khác, cháu Qua Hải Đ hiện còn rất nhỏ. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng là phù h p v i quy định của pháp luật.

. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Minh Y không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con, xét thấy chị Y không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện và chị Y từ trư c đến nay vẫn nuôi con đảm ảo, nên Hội đồng xét xử không uộc anh S phải cấp dưỡng nuôi con.

[5]. Về tài sản chung và n chung: Do không có ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về án phí: Chị Đặng Thị Minh Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

- Tuyên xử:

1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Minh Y đối v i anh Qua Hồng S.

2-Về con chung: Giao con tên Qua Hải Đ (sinh ngày 02/01/2017) cho chị Đặng Thị Minh Y nuôi dưỡng. Anh Qua Hồng S không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị Đặng Thị Minh Y không yêu cầu). Anh Qua Hồng S đư c quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3-Về án phí: Chị Đặng Thị Minh Y phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0016113 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, chị Đặng Thị Minh Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (14/10/2019); Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ