vanban.org

Bản án 31/2019/DS-ST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ iều 649, iều 650, iều 651, iều 652, iều 656, iều 657, iều 660, điểm c iều 688 B u t dân s 2015; kh ản 1 iều 165, kh ản 1 iều 228 B u t tố tụng dân s 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14, ng y 30-12-2016 của y ban thường vụ Quốc i về án hí, ệ hí Tòa án.

ia b uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng th a đất 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 239m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ iều 649, iều 650, iều 651, iều 652, iều 656, iều 657, iều 660, điểm c iều 688 B u t dân s 2015; kh ản 1 iều 165, kh ản 1 iều 228 B u t tố tụng dân s 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14, ng y 30-12-2016 của y ban thường vụ Quốc i về án hí, ệ hí Tòa án.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T
N N N N
N
U N N N
T N N N T U N
Bản án số:31/2019/DS-ST
Ngày: 09-10-2019.
V/v: Tranh chấ :"chia thừa kế".

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông n S u

H i thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính

B Bá Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh hước, tỉnh Ninh Thu n.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Lưu Thị Kim Thuyền, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 13 tháng 9 năm 2019 và ngày 9 tháng 10 năm 2019, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2018/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2018, về việc: “ êu cầu chia thừa kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 28/2019/Q -ST, ngày: 22/8/2019; Quyết định t m ngừng hiên tòa số: 01/2019, ng y 13/`9/2019 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ông T Thanh L, sinh năm: 1946. ịa chỉ: Thôn P2, xã P, huyện Ninh hước, Ninh Thu n .

- Bị đơn: Ông T Xuân M, sinh năm: 1948

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà T ặng Bích P, sinh năm: 1993. ùng địa chỉ: Thôn P2, xã P, huyện Ninh hước, Ninh Thu n.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn:

B T Thị L, sinh năm: 1936; ịa chỉ: Khu hố x, huyện C, tỉnh B Rịa - Vũng T u.

uỳnh Văn T, sinh năm: 1976; ịa chỉ: Khu hố B, hường X, thị xã Sông ầu, h ên.

B T Thị B, sinh năm 1940; uỳnh Thị Kim A, sinh năm 1971 uỳnh Thị Kim H, sinh năm 1979; uỳnh Văn S, sinh năm: 1972; uỳnh văn , sinh năm: 1981 . ùng địa chỉ: Thôn P1, xã P, huyện Ninh hước, Ninh Thu n. (tất cả những người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan yêu cầu xét x vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông T Thanh L trình b y: ha Tôi T H, chết năm 1984; mẹ tôi ồ Thị S, chết năm 2006; cha mẹ tôi chung sống có 6 người c n là T Thị ứ, sinh năm n tôi không nhớ (chết 1976); T Thị L, sinh năm; 1936; T Thị Sáu, sinh năm; 1932 (chết năm: 2013, có c n tên uỳnh Thị Kim A, sinh năm 1971; uỳnh Thị Kim H, sinh năm 1979, uỳnh Văn T, sinh năm: 1976; uỳnh Văn S, sinh năm: 1972; uỳnh Văn , sinh năm: 1981); T Thị B, sinh năm 1940; T uân M, sinh năm: 1948 v tôi T Thanh L. Khi cha, mẹ chết có để i 2 th a đất gồm th a 406 có diện tích 404m2 v thủa 410 có diện tích 343m2 tọa c t i hước n 1, P trên th a đất 406 có 01căn nh tình nghĩa của b T Thị Sáu hiện đang tồn t i trên đất d anh em ch ng tôi trước đây t nguyện ch b Sáu xây d ng. The tôi biết khi cha tôi đã chết, thời điểm năm 2002 c mẹ tôi còn sống v mẹ tôi đang sống chung với tôi, v thời điểm đó ông T uân M m giấy chứng nh n quyền s dụng đất (sổ đỏ) th a 410, nhưng không thông qua ý kiến của tôi.

iện nay đất ông M trọn quyền quản ý, ch ng tôi yêu cầu ông chia ch 01 đứa cháu tên uỳnh Thị Kim H 01 ô đất nhỏ để xây cất nh ở từ tiền Quỹ tình nghĩa của xã h i t i trợ, nhưng ông M không chịu chia v đòi trọn quyền sở hữu; vì v y ch ng tôi yêu cầu Tòa án giải quyết như sau: Về hần nh của b T Thị Sáu nằm trên m t hần thủa đất 406 anh em, ch ng tôi t nguyện ch b Sáu, b Sáu đã xây nh kiên cố nay ch ng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết hần nh , đất gắn iền nh n y; ch ng tôi chỉ yêu cầu chia diện tích đất còn i của th a 406; yêu cầu chia diện tích th a đất 410 v t n b diện tích đất n y chia đều ch tất cả các th nh viên tr ng gia đình; nhưng hần của tất cả các anh em ch ng tôi gồm: L, L, B được nh n thì anh, em ch ng tôi đồng ý ch đứa cháu tên uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng.

- Bị đơn ông T uân M trình bày:

ha Tôi T H, chết năm 1984, mẹ tôi ồ Thị S, chết năm 2006; cha mẹ tôi chung sống có 6 người c n cụ thể T Thị ứ, chết 1976; T Thị L, sinh năm; 1936; T Thị Sáu, sinh năm; 1932 (chết năm: 2013 có 5 đưa c n như ông L khai); T Thị B, sinh năm 1940; T Thanh L và tôi (M). Khi cha, mẹ chết có để i 1 th a đất thu c th a 410, diện tích 343m2, tờ bản đồ 31ab the bản đồ địa chính xã hước Sơn v hiện nay thu c tờ bản đồ 24ab xã P v th a đất n y đã ch tôi, hiện nay tôi m giấy chứng nh n quyền s dụng đất đứng tên tôi (M). Trước đây c cha tôi còn sống có ch đất ch các anh, em tr ng gia đình, ông L đã được chia 01 ô đất v hiện nay ông đã bán. Nay ông L yêu cầu tôi chia t i sản trên tôi không đồng ý chia. Người có quyền ợi v nghĩa vụ iên quan hía nguyên đơn: the ời trình b y của ông T Thanh L đ ng s th t, ch ng tôi đồng với ý kiến v yêu cầu của ông L; về hần thừa kế của ch ng tôi được hưỡng, ch ng tôi đồng ý ch b H trọn quyền sở hữu để có đất xây nh v ch ng tôi yêu cầu Tòa án giải quyết, xét x vắng mặt ch ng tôi, vì ch ng tôi ở xa không có điều kiện đi i. Ngày 27 tháng 6 năm 2019 i đồng định giá như sau: Th a đất mới số 904(chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 239m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 239m2 = 28.680.000đ. Th a đất mới số 903(chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 80m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 80m2 = 9.600.000đ. Th a đất số 410, tờ bản đồ số 21ab; diện tích 343m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 343m2 = 41.160.000đ (giấy chứng nh n quyền s dụng đất số Q744842, ngày 20/01/2002 cấ ch ông T uân M).

i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh hước hát biểu: Qua kiểm sát việc tuân the há u t tr ng quá trình giải quyết vụ án. Thẩm hán, i đồng xét x hiên tòa dân s sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh hước th c hiện đ ng thủ tục tố tụng từ khi triệu t , thụ ý, ấy ời khai, thu th chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được th c hiện đầy đủ đ ng quyền, nghĩa vụ của đương s kể từ khi thụ ý vụ án đến trước thời điểm i đồng xét x nghị án. ối với n i dung vụ án, đề nghị i đồng xét x á dụng B u t dân s , B u t tố tụng dân s tuyên x chấ nh n m t hần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu di sản thừa kế của ông T H, b ồ Thị S để i cho T Thị L, T Thị B, T Thanh L, T Xuân M v các c n của bà T Thị Sáu

uỳnh Thị Kim A; uỳnh Thị Kim H; uỳnh Văn T; uỳnh Văn ; uỳnh Văn S the há u t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

i đồng xét x xét thấy: đây vụ kiện tranh chấ "yêu cầu chia thừa kế". Về iều u t á dụng: B u t dân s , B u t tố tụng dân s . Về tố tụng: Những người có quyền ợi v nghĩa vụ iên quan: Bà T Thị L, T Thị B v các c n của T Thị Sáu

uỳnh Thị Kim A; uỳnh Thị Kim H, uỳnh Văn T; uỳnh Văn ; uỳnh Văn S yêu cầu xét x vắng mặt, căn cứ iều 228 B u t tố tụng dân s Tòa án đưa ra xét x the u t định. Xét ông L và các người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan: yêu cầu Tòa án chia diện tích 1 hần th a 406, tờ bản đồ số 24ab, xã P v th a 410, tờ bản đồ số 31ab the giấy chứng nh n quyền s dụng đất số Q 744842, ng y 20/01/2002 đứng tên T uân M. Theo biên bản định giá như sau: Th a đất mới số 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 239m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 239m2 = 28.680.000đ. Th a đất mới số 903 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 80m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 80m2 = 9.600.000đ Th a đất số 410, tờ bản đồ số 31ab; diện tích 343m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 343m2 = 41.160.000đ.

ét trình b y của nguyên đơn, người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan đều thừa nh n: Ồng T H, chết năm 1984, bà ồ Thị S, chết năm 2006; ông T H, bà ồ Thị S chung sống có 6 người c n cụ thể gồm: T Thị ứ, chết 1976; T Thị L, T Thị Sáu (chết năm: 2013 có c n tên uỳnh Thị Kim A, uỳnh Thị Kim H, uỳnh Văn T; uỳnh Văn ; uỳnh Văn S; T Thị B; T uân M v T Thanh L. Khi ông H, bà S chết có để i 2 th a đất gồm th a 406 có diện tích 404m2 nay thu c th a mới 903, 904 (chỉnh ý từ th a 406) tờ bản đồ số 24ab, xã P và thủa 410, có diện tích 343m2 tọa c t i hước n 1, P trên th a đất 406 có 01căn nh tình nghĩa của b T Thị Sáu hiện đang tồn t i trên đất d anh, em trước đây t nguyện ch b Sáu xây d ng nên không yêu cầu giải quyết căn nh tình nghĩa n y; thời điểm năm 2002 c bà S còn sống đang sống chung với ông L; ông T uân M t m giấy chứng nh n quyền s dụng đất (sổ đỏ) th a 410, nhưng không thông qua ý kiến của ông L nên nay các ông, b yêu cầu chia. Xét yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Yêu cầu Tòa án chia đều diện tích th a mới 903, 904 (chỉnh ý từ th a 406) tờ bản đồ số 24ab, xã P v th a 410, tờ bản đồ số 31ab the giấy chứng nh n quyền s dụng đất số Q 744842, ng y 20/01/2002 đứng tên T uân M cho các người được nh n di sản thừa kế gồm: b T Thị L, T Thị B, T uân M, T Thanh L v các ông, b gồm: uỳnh Thị Kim A; uỳnh Thị Kim H; uỳnh Văn T; uỳnh Văn ; uỳnh Văn S; những người thừa kế thế vị của b T Thị Sáu). Xét trình bày bị đơn (M): Cha ông là T H, chết năm 1984, mẹ ông bà ồ Thị S, chết năm 2006; cha mẹ ông có 6 người c n như ông L khai: Trước đây cha. mẹ ông còn sống đã chia đất ch các anh, chi, em tr ng gia đình có s đồng ý của các anh, chị tr ng gia đình tr ng đó có hần ông L, hần ông M, nhưng hần ông L đã bán và khi cha, mẹ chết anh, chị, em cùng t nguyện đồng ý ch b T Thị Sáu xây d ng 1 căn nh kiên cố trên th a đất 406 các anh, chị em ông không có tranh chấ v khiếu n i gì về đất đã ch trước đây. Xét yêu cầu của bị đơn T uân M: Ông M yêu cầu được quyền s dụng th a đất thu c thủa 410, diện tích 343m2, tờ bản đồ 31ab the bản đồ địa chính xã hước Sơn hiện nay thu c tờ bản đồ 24ab xã P do ông đứng tên tr ng giấy chứng nh n quyền s dụng đất. Qua trình b y của các đương s

i đồng xét x xét thấy di sản chia thừa kế hiện nay t i sản của ông H, bà S, năm 2002 thời điểm b S còn sống th a đất 410 đã cho ông M; ông M đã đăng ký quyền s dụng hợ há th a đất nói trên the giấy chứng nh n quyền s dụng đất số Q 744842, cấ ngày 20/01/2002 đứng tên T uân M bà S không khiếu n i thắc mắc gì. Nay ông L v các người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan yêu cầu chia th a đất số 410, tờ bản đồ số 31ab, diện tích 343m2 d UBN huyện Ninh hước cấ cho ông T uân M không có căn cứ. Vì đất n y của ông H, bà S đã ch ông M và ông M đã được cấ giấy chứng nh n quyền s dụng đất hợ há ; các ông b không có quyền khởi kiện đòi i. Xét căn nh tình nghĩa của b T Thị Sáu xây d ng kiên cố trên 01 hần th a đất 406 trước đây các anh, chị em t nguyện ch b Sáu v hiện nay không có tranh chấ nên i đồng không xét đến.

ét di sản thừa kế hợ há của ông H, bà S hiện nay là th a đất mới số 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 239m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 239m2 = 28.680.000đ. Th a đất mới số 903 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; diện tích 80m2 đất; vị trí 1, giá 120.000đ/m2; cách tính: 120.000đ/m2 x 80m2 = 9.600.000đ.

ét th a 904 có diện tích 239m2; th a 903 có diện tích 80m2; Tổng c ng 2 th a có diện tích 319m2 nếu chia đều ch 5 người được nh n di sản thừa kế là ông M; ông L, bà L; bà B; b Sáu (người nh n thừa kế thế vị bà Sáu là bà A; bà H, ông T; ông ; ông S) thì mỗi người được nh n là 63,5m2 đất (cách tính: 319m2 : 5 người). Nhưng xét về công quản ý, trông giữ, duy trì bả quản t i sản tránh thất th át v được tồn t i ch đến hôm nay d công đóng gó của ông M nhiều hơn nên

i đồng xét x , x chia ch ông T uân M được quyền s dụng th a đất 903 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 80m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước. Chia cho các ông, b gồm ông L, bà L; bà B; b Sáu (người nh n thừa kế thế vị b Sáu b A; bà H, ông T; ông ; ông S) được quyền s dụng th a đất 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 239m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước. Tính chia cụ thể thì mỗi người được nh n di sản thừa kế 59,75m2 đất (cách tính: 239m2 : 4 người). Nhưng các ông, b gồm: ông L, bà L; bà B v các người cùng được thừa kế thế vị của b Sáu bà A, ông T, ông , ông S đồng ý gia t n b diện tích đất trên ch b uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng.

i đồng xét x công nh n s t nguyện tặng ch của các đồng thừa kế giao ch b uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng th a đất 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 239m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước. Từ những hân tích trên h i đồng xét x sơ thẩm: Không chấ nh n yêu cầu của ông L, bà L, bà B, bà A và bà H, ông T, ông , ông S về yêu cầu chia thừa kế th a đất số 410, tờ bản đồ số 31ab, diện tích 343m2 d UBN huyện Ninh hước cấ ch ông T uân M (đất trị giá 41.160.000 đ).

- Ông T uân M được quyền s dụng th a đất số 410, tờ bản đồ số 31ab, diện tích 343m2 d UBN huyện Ninh hước cấ ch ông T uân M ngày 20/01/2002 (d ông đang quản ý).

- Ông T uân M được quyền s dụng th a đất 903 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 80m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước (d ông đang quản ý).

- Bu c ông T uân M chia cho b uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng th a đất 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 239m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước (do các ông L, bà L, bà B, bà A, ông T, ông , ông S t nguyện tặng cho). Qua ý kiến v đề nghị của kiểm sát viên t i hiên tòa i đồng xét x sơ thẩm chấ nh n yêu cầu quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên t i hiên tòa. Về chi hí định giá: Ông L đã n t m ứng 2.400.000 đồng chi hí định giá v 1.120.000 đồng tiền chi hí cấ trích ục đã chi hí hết; i đồng xét x xét thấy nên chia ch những người được nh n di sản the kỷ hần cùng chịu kh ản chi phí này. ụ thể: Ông L, bà L, bà B, ông M mỗi người hải chịu 704.000 đồng; còn bà Anh, bà H, ông T, ông , ông S người nh n thừa kế thế vị của bà Sáu cùng iên đới chịu 704.000 đồng để h n trả ch ông L. Nhưng hần di sản của ông L, bà B, bà L cho bà H được hưỏng nên bà H hải chịu 2.816.000 đồng; ông M hải chịu 704.000 đồng để h n trả ch ông L là hù hợ . Về án hí không chấ nh n yêu cầu: Bu c Ông L, bà L, bà B (bà Anh, bà H, ông T, ông , ông S người nh n thừa kế thế vị của b Sáu) hải chịu 514.500 đồng án hí hần không chấ nh n yêu cầu đòi chia diện tích 343m2 đã cấ ch ông T uân M (trị giá 41.160.000 đ). Nhưng ông L, bà L, bà B người cao tuổi nên được miễn án hí; riêng b nh, bà H, ông T, ông , ông S hải liên đới chịu 514.500 đồng án hí hần không chấ nh n yêu cầu. Về án hí tài sản được nh n từ di sản thừa kế: Bu c ông L, bà L, bà B (bà Anh, bà H, ông T, ông , ông S người nh n thừa kế thế vị của b Sáu) hải chịu 358.500 đồng án hí (giá trị 59,57m2; trị giá 7.170.000đ x 5%). Nhưng ông L, bà L, bà B người ca tuổi nên được miễn án hí; riêng b nh; bà H; ông T; ông ; ông S hải iên đới chịu 358.500 đồng án hí dân s sơ thẩm. Bu c ông M hải chịu 480.000 đồng án hí dân s sơ thẩm (giá trị 80m2, trị giá 9.600.000đ x 5%). Nhưng ông M người ca tuổi nên được miễn án hí

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ iều 649, iều 650, iều 651, iều 652, iều 656, iều 657, iều 660, điểm c iều 688 B u t dân s 2015; kh ản 1 iều 165, kh ản 1 iều 228 B u t tố tụng dân s 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14, ng y 30-12-2016 của y ban thường vụ Quốc i về án hí, ệ hí Tòa án. Tuyên x : hấ nh n m t yêu cầu khởi kiện của ông T Thanh L về việc yêu cầu chia thừa kế the há u t. Không chấ nh n yêu cầu của ông L, bà L, bà B, bà A và bà H về yêu cầu chia th a đất số 410, tờ bản đồ số 31ab, diện tích 343m2 d UBN huyện Ninh hước cấ ch ông T uân M. Giao ông T uân M được quyền s dụng th a đất 903 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 80m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước.

ia b uỳnh Thị Kim H được quyền s dụng th a đất 904 (chỉnh ý từ m t hần th a đất số 406) tờ bản đồ số 24ab; có diện tích 239m2 the trích đ số 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các kh ản tiền hải trả ch người được thi h nh án) ch đến khi thi h nh án x ng tất cả các kh ản tiền, h ng tháng bên hải thi h nh án còn hải chịu kh ản tiền ăi của số tiền còn hải thi h nh án the mức ãi suất quy định t i kh ản 2 iều 468 B u t dân s năm 2015. Về chi hí định giá: Bà H hải chịu 2.816.000 đồng; ông M hải chịu 704.000 đồng để h n trả i cho ông L. Về án hí không chấ nh n yêu cầu: Ông L, bà L, bà B người ca tuổi nên được miễn án hí. Bu c bà A và bà H hải chịu án phí 514.500 đồng. Về án hí t i sản được nh n từ di sản thừa kế: Ông L, bà L, bà B. ông M là người ca tuổi nên được miễn án hí. Bu c bà A; bà H, ông T; ông ; ông S hải iên đới chịu 358.500 đồng án hí dân s sơ thẩm. “….Tr ng trường hợ bản án, quyết định được thi h nh the qui định t i iều 2 u t thi h nh án dân s th người được thi h nh án dân s , người hải thi h nh án dân s có quyền thỏa thu n thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án h ặc bị cưỡng chế thi h nh án the qui định t i các iều 6, 7 v 9 u t thi h nh án dân s , thời hiệu thi h nh án được th c hiện the qui định t i iều 30 u t thi h nh án dân s ”

ác đương s iên hệ với cơ quan có thẩm quyền quản ý đất đai để m thủ tục đăng ký quyển s dụng đất the quy định của há u t khi bản án có hiệu c há u t. (Kèm the trích ục đ đ c chỉnh ý số: 1506, ng y 25/7/2019 của Văn hòng đăng ký đất đai Ninh Thu n, chi nhánh huyện Ninh hước).

n x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, bị đơn, người đ i diện the ủy quyền của nguyên đơn, người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan. Bá ch những người có mặt biết quyền kháng cá tr ng h n 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ