- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? - Về hôn nh n: Cho anh Trần Văn Tr được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Th.
- Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 266 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 31/2018/HNGĐ-ST Ngày 26-4-2018 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Liệu
Bà Trần Thị Hoa
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành- Thư T a án nh n d n huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Lu n- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở TAND huyện Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 13/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 20/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Anh Trần Văn Tr - sinh năm 1982, “có mặt”
HKTT: ấp 7, xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, Đồng Nai.
-Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Bích Th - sinh năm 1985, “vắng mặt”
HKTT: ấp 7, xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn anh Trần Văn Trực trình bày:
Về quan hệ hôn nh n: Anh và chị Nguyễn Thị Bích Th tự nguyện chung sống và ết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng
ết hôn tại UBND xã Thanh Sơn và đã được cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/9/2008. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyễn nh n là do cuộc sống gia đình làm ăn inh tế hó hăn, anh phải đi làm ăn xa vợ con hông có mặt thường xuyên ở nhà. Chị Th ở nhà không lo vun vén gia đình chăm sóc con cái mà đột ngột bỏ đi vào tháng 4/2014. Sau khi đi làm về anh tìm hiểu dù hông bắt gặp quả tang nhưng l do chị Thiện bỏ đi là vì có quan hệ tình cảm với người đàn ông hác. Anh cũng đã đi tìm iếm hắp nơi và làm thủ tục tuyên bố chị Thiện mất tích. T a án nh n d n huyện Định Quán đã ban hành Quyết định số 10/2017/QĐDS-ST ngày 07/7/2017 tuyên bố chị Thiện mất tích. Nhưng cho đến nay anh vẫn hông có tin tức gì của chị Thiện. Nay tình cảm vợ chồng nhiều năm xa cách đã hoàn toàn phai nhạt, hông c n hả năng hàn gắn đoàn tụ được nữa nên anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Th.
Về con chung: Anh và chị Th có 01 con chung là Trần Nhựt Minh- sinh ngày 04/01/2009. Khi chị Th bỏ đi đã mang theo cháu Minh nên anh đồng giao con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng sau hi ly hôn và anh hông cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh và chị Th hông có tài sản chung nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Anh và chị Th hông có nợ ai nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra anh hông yêu cầu T a án giải quyết vấn đề nào hác.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích Th: T a án nh n d n huyện Định Quán đã ban hành Quyết định giải quyết việc d n sự số 10/2007/QĐDS-ST ngày 07/7/2017 tuyên bố chị Nguyễn Thị Bích Th mất tích. Cho nên sau hi thụ l vụ án ly hôn theo đơn hởi iện của anh Trần Văn Tr, T a án nh n d n huyện Định Quán đã tiến hành các thủ tục niêm yết Thông báo về việc thụ l vụ án, thông báo về việc thu thập được tài liệu chứng cứ, thông báo về phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, thông báo ết quả phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên t a theo quy định cho chị Th biết để chị thực hiện quyền và ngh a vụ nhưng chị Th vẫn vắng mặt hông có l do và hông có iến trình bày.
hát bi u của i m sát viên về việc tuân theo pháp u t t t ng của Thẩm phán Hội đ ng t Th k phiên tòa và của ng i tham gia t t ng trong quá trình gi i quy t v án và phát bi u ki n về việc gi i quy t v án:
Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan hệ pháp luật, tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thẩm quyền giải quyết của T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện iểm sát và người tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các phần của phiên t a sơ thẩm, phần thủ tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Thư phiên t a thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và ngh a vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các nguyền và ngh a vụ tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Quan hệ hôn nh n của anh Trực và chị Thiện là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn hông thể hàn gắn được, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Điều 19, 56 Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n của vợ chồng anh Trực chị Thiện đã hông đạt được. Chị Thiện đã bị T a án tuyên bố mất tích nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trực, cho anh Trực được ly hôn với chị Thiện. Về con chung chưa thành niên là Trần Nhựt Minh- sinh ngày 04/01/2009 căn cứ Điều 81, 82 Luật Hôn nh n và gia đình giao cho chị Thiện được trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời miễn cho anh Trực ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Về án phí: Anh Trực phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Những iến nghị là hông có.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích Th đã được t a án triệu tập hợp lệ tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ điểm b, hoản 2, Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt chị Thiện.
[2] Về quan hệ hôn nh n: Anh Trần Văn Tr và chị Nguyễn Thị Bích Th có đăng
ết hôn tại UBND xã Thanh Sơn và đã được cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/9/2008. Như vậy hôn nh n của anh Tr và chị Th được công nhận là hôn nh n hợp pháp. Qua các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án thể hiện vợ chồng anh Tr chị Th đã có nhiều m u thuẫn do hông c n sự tin tưởng chung thủy với nhau làm cho gia đình mất đi hạnh phúc. Vào tháng 4 năm 2014 chị Th đã bỏ đi cho đến nay biệt tích, hông r tung tích ở đ u. Căn cứ Điều 68 Bộ luật d n sự T a án đã tuyên bố chị Th mất tích. Như vậy hôn nh n của anh Trực và chị Thiện chỉ c n tồn tại trên danh ngh a. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nh n và Gia đình, xét thấy anh Tr và chị Th hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, mục đích hôn nh n hông đạt được thì yêu cầu xin ly hôn của anh Tr là có cơ sở. Mặt hác trong suốt quá trình tố tụng của vụ án chị Th vắng mặt nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Anh Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện xin ly hôn. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Tr. Cho anh Tr được ly hôn với chị Th.
[3] Về con chung: Anh Trần Văn Tr và chị Nguyễn Thị Bích Th có 01 con chung chưa thành niên là Trần Nhựt Minh- sinh ngày 04/01/2009 hiện nay đang do chị Thiện trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tr đồng cho chị Thiện được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau hi ly hôn và anh Tr hông cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy giao con chung chưa thành niên là Trần Nhựt Minh- sinh ngày 04/01/2009 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Tạm thời miễn cho anh Tr ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh Tr chị Th có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[4] Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Anh Tr phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; điểm b, hoản 2, Điều 227; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.
Áp dụng Điều 68 Bộ luật d n sự; Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án;
Tuyên xử:
1)- Về hôn nh n: Cho anh Trần Văn Tr được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Th.
2)- Về con chung: Giao 01 con chung chưa thành niên là Trần Nhựt Minh- sinh ngày 04/01/2009 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Tạm thời miễn cho anh Tr ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh Tr chị Th có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Anh Trần Văn Tr phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh Trực đã nộp ngày 05/01/2018 theo biên lai số 004626 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Anh Tr đã nộp đủ án phí.
Án xử công hai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Báo cho bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã Thanh Sơn, H. Định Quán; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA T ỊNH THỊ KHA |