vanban.org

Bản án 309/2023/HSPT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 14/08/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/08/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng iểm a khoản 1 Điều 355 BLTTHS.

Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Văn T, Giữ nguyên bản án hình sự s thẩm số 47 2023 HSST ngày 09 6 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng. Áp dụng iểm b khoản 2 Điều 260; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng iểm a khoản 1 Điều 355 BLTTHS.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 260 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 309/2023/HSPT
Ngày: 14-8-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Tồn

Các thẩm phán:

ông Phạm Việt Cường

ông Nguyễn Tấn Long

- Thư ký phiên tòa: bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Chiến, Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 342/2023/TLPT-HS ngày 20 tháng 7 năm 2023 ối v i b cáo Nguyễn Văn T về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Do c kháng cáo của b cáo ối v i Bản án hình sự s thẩm số 47 2023 HSST ngày 09 6 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Theo Quyết nh ưa vụ án ra xét xử số 2737 2023 QĐXXPT-HS ngày 28 tháng 7 năm 2023.

* Bị cáo có kháng cáo:

Nguyễn Văn T (tên gọi khác: không), sinh ngày 04 7 1975 tại Đà Nẵng; N i cư trú: Tổ F phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình ộ học vấn: 06 12; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: Nam; Quốc t ch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn Đ (đã chết) và bà Võ Th C (còn sống); Vợ là Trần Th B và 03 con (lớn nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2019); Gia ình b cáo c 02 anh em, b cáo là con ầu; Tiền án, tiền sự: Chưa. B cáo hiện ang tại ngoại. C mặt tại phiên tòa.

Ngoài ra, trong vụ án còn có một số bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo, kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau: Khoảng 21h00’ ngày 17 02 2019, Nguyễn Văn T uống bia v i những người bạn sau về phòng ngủ. Đến khoảng 12h00’ ngày 18/02/2019, Nguyễn Văn T (có giấy phép lái xe hạng E số 480095488428) iều khiển xe ô tô khách BKS: 43B-041.56 của Công ty Cổ phần D v i tốc ộ 44km h di chuyển trên ường QL1A theo hư ng Huế- Đà Nẵng, chở theo 19 người trong c 17 hành khách quốc t ch Hàn Quốc. Khi xe ến ường tránh hầm èo H, oạn km 8 + 500, thuộc a phận phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng, Nguyễn Văn T ngủ gật nên buông lỏng tay lái khiến xe ô tô biển BKS: 43B- 041.56 chạy lấn sang làn ường bên trái, va chạm vào xe ô tô ầu kéo BKS: 51C- 602.42 kéo theo r mooc BKS: 51R- 007.70 của Công ty Cổ phần D1 do Đặng Quang T1 (có giấy phép lái xe hạng FC số 520110000506) iều khiển v i tốc ộ 27km h i theo hư ng ngược lại.

* Hậu quả: Y, Park J, J, K, Choi H, J, Kim Jun S b thư ng, những người còn lại xây xát nhẹ không c yêu cầu giám nh thư ng tích, 02 xe ô tô b hư hỏng nặng.

* Tang vật tạm giữ: 01 xe ô tô khách BKS: 43B- 041.56, số khung: 56PDDVY30049, số máy: 0L530ED00068; 01 xe ô tô ầu kéo BKS: 51C-602.42, số khung: 6DE06LW07476, số máy: KGB43450 và r mooc BKS: 51R-007.70, số khung: TH43GN129683; 03 Giấy chứng nhận ăng ký xe ô tô, r mooc số: 054808, 005770, 071949; 03 Giấy kiểm nh số: 1282568, 8379130, 5553088; 03 Giấy chứng nhận bảo hiểm số: BB18 0006472, AD18 0050100, 19045923 OTOTN.7; 02 Giấy phép lái xe số: 480095488428 mang tên Nguyễn Văn T và số: 520110000506 mang tên Đặng Quang T1; 01 Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du l ch mang tên Nguyễn Văn T.

* Kết quả khám nghiệm hiện trường:

- Đoạn ường n i xảy ra tai nạn là oạn ường dẫn nam Hầm H. Đoạn ường thẳng, tầm nhìn không b hạn chế. Mặt ường rộng 11m và ược chia thành 02 chiều ường xe chạy, mỗi chiều ường 5m50 và ược phân cách bằng vạch s n màu vàng liền nét. Mỗi chiều ường ược chia thành 02 phần ường ược phân cách bởi vạch s n trắng liền nét, phần ngoài cùng rộng 1m50 và phần còn lại rộng 4m. Đường ược trải nhựa. Hiện trường tư ng ối nguyên vẹn.

- Lấy trụ èn chiếu sáng nằm ở lề ường phía bên phải ường dẫn nam Hầm Hải Vân theo hư ng Đà Nẵng – Huế làm iểm mốc (trụ èn chiếu sáng c ký hiệu: S35L1). Lấy mép ường bên phải ường dẫn nam Hầm Hải Vân theo hư ng Đà Nẵng – Huế làm mép chuẩn.

- Xe ô tô khách BKS: 43B- 041.56 nằm dọc theo chiều ường, ầu xe quay về hư ng i Đà Nẵng. Trục trư c bên trái của xe cách mép chuẩn là 5m05. Trục sau bên trái của xe cách mép chuẩn là 5m10.

- Xe ô tô ầu kéo BKS: 51C- 6024.42 kéo theo s mir mooc BKS: 51R-007.70 nằm dọc theo chiều ường c ầu xe hư ng theo hư ng i Huế và h i lệch vào mép chuẩn. Trục trư c bên phải của xe ô tô BKS: 51C- 6024.42 cách mép chuẩn là 1m50 và cách iểm mốc là 13m55. Trục lốp trư c bên trái xe ô tô BKS: 51C- 602.42 cách trục lốp sau bên trái của xe ô tô khách BKS: 43B-041.56 là 7m15. Trục lốp sau cùng bên phải của xe ô tô BKS: 51C- 602.42 cách mép chuẩn là 1m90. Trục lốp sau cùng bên phải của s mir mooc BKS: 51R-007.70 cách mép chuẩn là 2m.

- Mảnh vỡ nằm ở khoảng giữa hai xe và trải dài c KT (6x10) m. T2 mảnh vỡ cách mép chuẩn là 4m90 và cách trục lốp sau bên trái của xe ô tô khách BKS: 43B-041.56 là 5m.

* Kết quả khám nghiệm xe ô tô BKS: 51C- 602.42 và sơmirơmooc BKS: 51R-007.70:

- Mặt ngoài dè chắn bùn trư c phía bên trái b trầy xư c KT (100x15) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 102cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 126cm.

- Đầu các tắc kê c ể lại vết ma sát, trên nền ma sát c ể lại mẫu tạp chất màu trắng bột dạng s n KT (35x30) cm.

- Gư ng chiếu hậu bên trái b gãy r i ra ngoài.

- Mặt ngoài cửa phía bên trái c ể lại vết trầy xư c KT (32x30) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 183cm.

- Hông cabin bên trái b cà rách kim loại KT (210x170) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 100cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 278cm.

- Bửng bư c lên xuống cabin bên trái b bứt bung ra ngoài.

- Mặt ngoài thùng nhiên liệu bên trái b cà xư c và m p và lún từ ngoài vào trong KT (180x60) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 50cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 90cm.

- Thanh sắt bắt giữ bửng bư c lên xuống phía sau bên trái b cong vẹo ẩy lùi từ trư c về sau.

- Mâm lốp bên trái trục sau bên phải ầu container b b p méo ẩy lùi từ trư c về sau so v i v trí ban ầu (trục bánh trư c của cản sau) tư ng ứng v i v trí o lốp b bể bung ra ngoài, lốp trong b thủng.

- G c cạnh bên trái phía trư c thùng container b cà xư c và m p lún, cà xư c từ trư c về sau KT (220x30) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 110cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 330cm.

- Mặt bên trái thành thùng container b cà xư c nham nhở hư ng từ trư c về sau KT (9m50 x 190cm). Điểm thấp nhất cách mặt ất 120cm.

- Khung bảo vệ gầm của thùng container bên trái b gãy, cong vẹo, ẩy lùi từ trư c về sau, từ ngoài vào trong.

- Đầu dè trư c phía bên trái của trục lốp sau container b trầy xư c và m p lún từ trư c về sau KT (60x90) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 50cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 110cm.

- Mảnh kim loại s n màu trắng KT 380cm. Điểm rộng nhất 80cm. Trên nền s n trắng c dòng chữ Công ty CP D dính vào g c dư i bên trái phía trư c thùng container.

* Kết quả khám nghiệm xe ô tô BKS: 43B-041.56:

- Kính chắn gi phía trư c ầu xe b vỡ hoàn toàn r i ra ngoài.

- Phía bên trái cản trư c của xe b ứt r i ra ngoài.

- Phần khung bảo vệ buồng lái phía trư c bên trái b cong vẹo ẩy lùi từ trư c về sau và nghiêng lệch từ trái sang phải.

- Toàn bộ hệ thống vô lăng b ẩy lùi từ trư c về sau.

- Toàn bộ thành cửa g c bên trái b bung r i ra ngoài tư ng ứng v i v trí

khung bảo vệ bên trong b cong vẹo, ẩy lùi từ trư c ra sau, từ ngoài vào trong.

- Trục bánh trư c bên trái b cong vẹo ẩy lùi từ trư c về sau.

- Bánh lốp b nghiêng lệch từ trái sang phải so v i v trí ban ầu.

- Phần trên phía trư c thành hông xe bên trái b xé rách và vỡ gư ng chắn gi KT (380x2900) cm. Điểm thấp nhất cách mặt ất 20cm. Điểm cao nhất cách mặt ất 400cm.

- Kính chiếu hậu bên trái b gãy r i ra ngoài.

- Ô cửa kính phía sau cùng bên hông xe bên trái b r i vỡ ra ngoài.

* Tại kết luận giám định pháp y về thương tích số: 110/Tgt ngày 11/4/2019 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Yang Kang Rye:

- Dấu hiệu chính qua giám định:

+ Vết thư ng, chấn thư ng vùng ầu gây: Nứt lún sọ, dập não, tụ máu ngoài màng cứng, ã ược phẫu thuật lấy bỏ mãnh xư ng rời, cầm máu, khâu tạo hình vết thư ng. Hiện tại vết thư ng bên ngoài vùng trán – thái dư ng trái ã lành sẹo; xư ng hộp sọ c ổ khuyết, áy chắc; Nạn nhân tỉnh, tiếp xúc ược, 12 ôi dây thần kinh sọ não không phát hiện bất thường, không phát hiện yếu liệt chi; Nạn nhân khai còn au ầu, ch ng mặt nhưng không thường xuyên.

+ Chấn thư ng ngực kín: Dập phổi thùy dư i trái ã ược iều tr nội khoa, hiện tại nạn nhân không ho, không kh thở, không tức ngực, lồng ngực hai bên cân xứng và di ộng ều theo nh p thở, rì rào phế nang nghe rõ, không nghe ran.

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là: 66%.

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 360/GĐHS ngày 25/11/2019 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Park Jeongim:

- Dấu hiệu chính qua giám định: Chấn ộng não; Gãy xư ng hàm dư i; Chấn thư ng phần mềm phần cột sống cổ và cổ tay phải; Tổn thư ng phần mềm như ã nêu trên.

- Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể được xếp là: 09%.

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 361/GĐHS ngày 25/11/2019 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Jo InHoon:

- Dấu hiệu chính qua giám định: Gãy cung gò má trái, vỡ kèm tụ d ch xoang hàm trái; D vật mắt phải ã ược lấy d vật, kết hợp iều tr nội khoa; Các tổn thư ng phần mềm như ã nêu trên.

- Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể được xếp là: 25%

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 26/GĐHS ngày 16/02/2023 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Kang Okchun:

- Dấu hiệu chính qua giám định: Chấn thư ng phần cổ tay hai bên, theo dõi chấn thư ng phần mềm mạn sườn (ghi nhận từ hồ s y tế Bệnh viện Đ1); Vết thư ng phần mềm thành bụng (ghi nhận từ tài liệu y tế Bệnh viện S1). Sai (trật) kh p vai, gãy xư ng sườn 9 bên phải (ghi nhận từ tài liệu y tế Bệnh viện S2, C, D). Tổn thư ng huyết mạch ở vai và cánh tay, chi tiết không rõ ràng. Những tổn thư ng khác chi tiết không rõ ràng (ghi nhận từ tài liệu y tế phòng khám Đ2).

- Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể được xếp là: 06%.

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 29/GĐHS ngày 23/02/2023 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Choi Hyunjoo:

- Dấu hiệu chính qua giám định:

+ Dấu hiệu lâm sàng: Nạn nhân b tai nạn giao thông vào bệnh viện trong tình trạng tỉnh, tiếp xúc tốt, au ầu, cảm giác choáng rách môi trên. Vết thư ng môi trên ã ược iều tr khâu vết thư ng thẩm mỹ.

+ Dấu hiệu cận lâm sàng: Xquang ngực: hình ảnh tim, phổi bình thường. CT Scanner sọ não: không phát hiện tổn thư ng. Siêu âm ổ bụng ECHO (-).

- Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư số: 20/2014/TT-BYT, ngày 12/6/2014 của Bộ Y, trong trường hợp này tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể được xếp là: 06%.

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 25/GĐHS ngày 12/02/2023 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Jung Bongsoon: Sau tai nạn giao thông bệnh nhân vào viện trong tình trạng tỉnh, tiếp xúc tốt, không c chấn thư ng phần mềm, au ầu, ch ng mặt nhẹ, CT Scanner sọ não không thấy tổn thư ng bệnh lý nội sọ, chuẩn oán: TD chấn ộng não. Ngày 19 02 2019, vài Bệnh viện H1, chuẩn oán ch ng mặt và các triệu chứng và 04 3 2019 vào bệnh viện H1 ghi nhận ch ng mặt, choáng váng, au ầu. Trường hợp này không ược quy nh trong Thông tư số: 20 2014 TT-BTY của Bộ Y, do không xếp tỷ lệ thư ng tích.

* Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích trên hồ sơ số: 26/GĐHS ngày 16/02/2023 của Trung tâm pháp y thành phố Đà Nẵng kết luận thương tích của Kim Jun S:

- Dấu hiệu chính qua giám định: Ngày 18 02 2019 nạn nhân b tai nạn giao thông, sau tai nạn ến Bệnh viện Đ1 khám không phát hiện tổn thư ng gì. Ngày 27 02 2019 sau khi về Hàn Quốc nạn nhân ến phòng khám Đ2 iều tr v i chuẩn oán: Bệnh chính: cảm cúm, sổ mũi (cấp tính), au kh p cổ tay, chi tiết tổn thư ng kh p chưa rõ ràng. Bệnh phụ: tiêu h a kh .

- Trường hợp này không được quy định trong Thông tư số: 20/2014/TT-BTY của Bộ Y, do đó không có cơ sở xếp tỷ lệ thương tích.

* Tại Kết luận giám định số: 22/GĐ-CH ngày 27/3/2019 của Phòng K Công an thành phố Đà Nẵng kết luận: Vết 1, vết 2, vết 3 trên xe ô tô ầu kéo biển số 51C-602.42 và vết 1 trên somiromooc biển số 52R-007.70 hình thành do các bộ phận ược mô tả của xe ô tô ầu kéo và s mi r mooc này tác ộng v i phần ầu và thân bên trái của ô tô biển số 43B-041.56 theo hư ng từ trư c về sau ồng thời tạo nên vết 1 tư ng ứng trên xe ô tô biển số 43B-041.56.

* Tại Kết luận định giá tài sản số: 212/KL-HĐĐGTS ngày 30/12/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Đà Nẵng kết luận: Giá tr thiệt hại của xe ô tô ầu kéo BKS: 51C-602.42 và s mi r mo c BKS: 51R-007.70 là 92.115.184 ồng.

* Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu của Nguyễn Văn T tại Bệnh viện Đ1 vào lúc 15 giờ 41 phút ngày 18/02/2019: Kết quả: Ethanol 0.2 mmol L.

Tại ản án h nh sự s th m s 7 2023 H T ngày 0 2023 c a T a án nhân dân thành ph Đà N ng quyết ịnh:

Tuyên bố: B cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.

Áp dụng iểm b khoản 2 Điều 260; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt: B cáo Nguyễn Văn T 18 (mười tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết nh về phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy nh của pháp luật.

Ngày 14 6 2023, b cáo Nguyễn Văn T c

n kháng cáo xin ược hưởng án treo.

Ý kiến của ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: về tố tụng HĐXX cấp phúc thẩm ã chấp hành úng các qui nh của pháp luật tố tụng hình sự.

Về nội dung: tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, b cáo kháng cáo nhưng không c tình tiết giảm nhẹ nào m i nên ề ngh HĐXX bác kháng cáo của b cáo. Giữ nguyên bản án hình sự phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay b cáo Nguyễn Văn T thừa nhận, khoảng 12 giờ 00’ ngày 18 02 2019, tại oạn km 8+ 500, thuộc a phận phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng, b cáo Nguyễn Văn T iều khiển xe ô tô khách BKS 43B-041.56 theo hư ng Huế - Đà Nẵng, khi trong máu c nồng ộ cồn là 0.2mmol L, i không úng phần ường quy nh (chiếm trái ường) tông vào xe ô tô ầu kéo BKS 51C – 602.42 kéo theo r mooc BKS 51R – 007.70 do Đặng Quang T1 iều khiển theo hư ng ngược lại gây tai nạn làm cho: Yang Kangrye b thư ng tích 66%, Park Jeongim thư ng tích 9%, J1 thư ng tích 25%; Kang Okchun thư ng tích 6%; Choi H thư ng tích 6%. Làm cho 07 người b thư ng tích, trong c 02 người không thuộc trường hợp ược quy nh tại bảng tỷ lệ tổn thư ng c thể theo Thông tư số: 20 2014 TT-BYT, ngày 12 6 2014 của Bộ Y. Xe ô tô ầu kéo BKS 51C – 602.42 và r mooc BKS 51R – 007.70 b hư hỏng v i giá tr thiệt hại là 92.115.184 ồng. Như vậy, nguyên nhân dẫn ến vụ tai nạn là do Nguyễn Văn T iều khiển xe ô tô khi h i thở c nồng ộ ethanol trong máu là 0.2mmol Lít, lấn làn dẫn ến va chạm. Lời khai của b cáo, phù hợp v i các lời khai của người b hại, người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan, cùng các tài liệu, chứng cứ khác c tại hồ s vụ án. Hành vi của b cáo ã vi phạm khoản 8 Điều 8 và Điều 13 Luật Giao thông ường bộ, gây hậu quả làm 05 người b thư ng tích. Vì vậy; cấp s thẩm xử b cáo về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy nh tại iểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015. là c căn cứ, úng người, úng tội, úng pháp luật.

Xét kháng cáo của b cáo thì thấy. Khi tham gia giao thông ường bộ Nguyễn Văn T ã không chấp hành ầy ủ các quy nh của pháp luật về an toàn giao thông ường bộ, iều khiển xe ô tô trong khi c nồng ộ ethanol trong máu là 0.2mmol l, i không úng phần ường quy nh, chiếm trái ường, dẫn ến hậu quả gây thư ng tích cho 06 người v i tổng tỷ lệ thư ng tích là 112%. B cáo thực hiện hành vi v i lỗi vô ý do cẩu thả, hành vi của b cáo ã xâm phạm trật tự công cộng trong lĩnh vực giao thông ường bộ, gây ảnh hưởng xấu ến trật tự tr an xã hội. Tòa cấp s thẩm ã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy nh tại các iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự và iểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự, xử phạt Nguyễn Văn T 18 tháng tù là không nặng. Tại phiên tòa hôm nay không c tình tiết giảm nhẹ nào m i nên không c căn cứ ể giảm nhẹ hình phạt nên bác kháng cáo.

B cáo phải ch u án phí hình sự phúc thẩm theo quy nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng iểm a khoản 1 Điều 355 BLTTHS.

Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Văn T, Giữ nguyên bản án hình sự s thẩm số 47 2023 HSST ngày 09 6 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Áp dụng iểm b khoản 2 Điều 260; iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự.

Căn cứ Điều 23 Ngh quyết số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên bố: B cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.

Xử phạt: B cáo Nguyễn Văn T 18 (mười tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Án phí HSPT: B cáo Nguyễn Văn T phải ch u 200.000 ồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.

Các quyết nh khác của bản án s thẩm không c kháng cáo, kháng ngh c hiệu thi hành.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay.

Cỡ chữ