- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng- Thái"
- Tòa quyết gì? Áp dụng 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 309/2023/DSST Ngày: 03.7.2023. V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo - Cán bộ tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 421/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 168/2023/QĐXXST–DS ngày 22 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 165/2023/QĐST–DS ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K (có mặt)
Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh K.
Đại diện ủy quyền là ông Nguyễn Chí C, sinh năm 2000.
Địa chỉ: 98-108A Cách Mạng Tháng Tám, phường V, quận S, thành phố H.
Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm: 1985 (vắng mặt)
Thường trú: 3/3 ấp Bắc Lân, xã B, huyện H, thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27.9.2022, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 08/9/2017 ông Lê Quang T có vay của Ngân hàng TMCP K số tiền 50.000.000 đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017241000180, mục đích vay: tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất vay theo quy định của Kienlongbank phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ, hình thức thanh toán: lãi và gốc trả hàng tháng.
Ông Lê Quang T không thực hiện thanh toán đúng hạn cho Ngân hàng nên vi phạm hợp đồng đã ký.
Nay Ngân hàng TMCP K khởi kiện yêu cầu ông Lê Quang T thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 03.7.2023 là 80.010.163 (Tám mươi triệu không trăm mười ngàn một trăm sáu mươi ba) đồng gồm nợ gốc 44.666.593 (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi ba) đồng, lãi 20.919.202 (Hai mươi triệu chín trăm mười chín nghìn hai trăm lẻ hai) đồng, phí phạt chậm trả 11.211.789 (Mười một triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm tám mươi chín) đồng, phí phạt vượt hạn mức 3.212.579 (Ba triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm bảy mươi chín) đồng, thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi phát sinh sau ngày 03.7.2023 theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông Lê Quang T không đến Tòa nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự để Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
Về phía bị đơn ông Lê Quang T, Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn ông T vẫn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn trình bày ý kiến tại phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo trình tự thủ tục pháp luật quy định đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP K với ông Lê Quang T là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú tại 3/3 ấp Bắc Lân, xã B, huyện H, thành phố H nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định nói trên theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng bị đơn Lê Quang T không đến, phiên tòa phải hoãn và Quyết định hoãn phiên tòa cũng được tống đạt hợp lệ cho ông T nhưng ông T vẫn không có mặt. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- 2 -
Theo lời trình bày của đại diện nguyên đơn thì vào ngày 08/9/2017, ông Lê Quang T do có nhu cầu tiêu dùng cá nhân nên có ký với Ngân hàng TMCP K giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017241000180 với số tiền vay là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng, lãi suất vay theo quy định của Kienlongbank phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ. Do ông T vi phạm cam kết không thực hiện việc thanh toán như hợp đồng đã thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp.
Trong quá trình tố tụng, do bị đơn Lê Quang T không đến Tòa để cung cấp lời khai, tài liệu chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử chỉ xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Hội đồng xét xử xét thấy, việc bị đơn Lê Quang T không thanh toán tiền cho Ngân hàng như đã thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP K khởi kiện yêu cầu bị đơn Lê Quang T trả số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 03.7.2023 là 80.010.163 (Tám mươi triệu không trăm mười ngàn một trăm sáu mươi ba) đồng thanh toán một lần, thi hành khi án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi phát sinh sau ngày 03.7.2023 theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ là phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Bị đơn Lê Quang T vắng mặt, không có lời khai, không có tài liệu chứng cứ để chứng minh nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét.
Về án phí: Bị đơn Lê Quang T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Áp dụng Điều 91 Luật tổ chức tín dụng;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K:
Buộc ông Lê Quang T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 03.7.2023 là 80.010.163 (Tám mươi triệu không trăm mười ngàn một trăm sáu mươi ba) đồng và tiền lãi phát sinh tiếp tục được tính từ ngày 04.7.2023 theo mức lãi suất được thỏa thuận theo hợp đồng cho đến khi ông Lê Quang T trả xong khoản nợ cho Ngân hàng. Thi hành khi án có hiệu lực pháp luật.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Ông Lê Quang T chịu án phí DSST là 4.000.508 (Bốn triệu năm trăm lẻ tám) đồng. Thi hành khi án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- 3 -
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.587.541 (Một triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi mốt) đồng cho Ngân hàng TMCP K theo biên lai thu tiền số 0015116 ngày 19.10.2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Đại diện nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND H.HM; - Chi Cục THADS H.HM; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hồng Hoa |