vanban.org

Bản án 309/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Chấp nhận yêu cầu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH MTV Tài chính VN"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 309/2017/DS-ST
Ngày: 12-9-2017
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thu Cúc.

Bà Đỗ Thị A.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nhất Dũng – Thư ký Toà án, Toà án nhân

dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên toà: Bà

Lưu Thị Thuý Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành

phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 42/2017/TLST-DS

ngày 09 tháng 02 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định

đưa vụ án ra xét xử số 133/2017/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2017 và

Quyết định hoãn phiên toà số 94/2017/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2017,

giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên Tài chính

VN.

Trụ sở: Tầng 23 Toà nhà Sai Gon Trade Center, 37 TĐT, phường BN, Quận

1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trịnh Lâm Khả T(có mặt).

- Bị đơn: Ông Hoàng Trọng H, sinh năm 1969 (vắng mặt).

Địa chỉ: 650/4/29B ĐBP, Phường 11, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/01/2017 và quá trình tham gia tố tụng tại

Toà án, đại diện uỷ quyền của nguyên đơn ông Trịnh Lâm Khả T trình bày:

Ngày 30/01/2008, Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tài chính

VN (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính VN) ký hợp đồng tín dụng số 1006434

vay số tiền 70.000.000 đồng, thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất 25%/năm với mục đích tiêu dùng cá nhân. Theo thoả thuận trong Hợp đồng ông H có trách nhiệm thanh toán tiền nợ gốc và lãi một lần vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 04/3/2008.

Sau khi ký hợp đồng ông H đã thanh toán cho Công ty Tài chính VN được

05 kỳ với số tiền là 13.909.800 đồng. Từ ngày 05/8/2008 đến nay ông H không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng mặc dù được Công ty Tài chính VN nhắc nhở nhiều lần.

Nay Công ty Tài chính VN yêu cầu Toà án buộc ông Hoàng Trọng H phải

trả số tiền nợ gốc là 62.368.800 đồng, một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trong quá trình Toà án giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ

án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập ông Hoàng Trọng H đến Toà để tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ, hoà giải và tham gia phiên tòa nhưng ông H đều vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến phản đối.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện buộc ông H phải trả

số tiền nợ gốc ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật; bị đơn vắng mặt không có ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Từ giai đoạn

thụ lý vụ án đến khi nghị án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, kiến nghị Toà án về việc chậm đưa vụ án ra xét xử.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý cũng

như tại phiên toà hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Toà án căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị

đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc còn thiếu theo hợp đồng tín dụng đã ký.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét

tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Toà án nhận định:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ trong hợp đồng tín dụng,

có cơ sở xác định tranh chấp giữa hai bên là tranh chấp về “Hợp đồng dân sự vay tài sản”. Bị đơn cư trú tại Quận 10 nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét văn bản uỷ quyền số 01/2017/UQTT ngày 09/01/của Công ty Tài

chính VN là hợp pháp, nên ông Trịnh Lâm Khả T có đủ tư cách đại diện nguyên

đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.

Ông Hoàng Trọng H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt

tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn

theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu của nguyên đơn:

Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án và giao nộp chứng

cứ nhưng bị đơn không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu

cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nên Hội đồng xét xử căn

cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn nộp cho Tòa

án để xem xét, giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không

phản đối những tình tiết, sự kiện, … mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương

sự đó không phải chứng minh”.

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 10006434 giữa Công ty Tài chính VN

và ông Hoàng Trọng H lập ngày 30/01/2008 cùng các lời khai trình bày của

nguyên đơn, Hội đồng xét xử có cơ sở để xác định bị đơn còn nợ Công ty Tài

chính VN số tiền gốc là 62.368.800 đồng.

Xét yêu cầu của Công ty Tài chính VN yêu cầu ông H phải trả số tiền trên

ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy số tiền nợ trên

đã lâu, nếu tiếp tục kéo dài sẽ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của

nguyên đơn. Do vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên

đơn buộc ông H phải trả ngay số tiền 62.368.800 đồng một lần khi bản án có

hiệu lực pháp luật.

. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn

phải chịu án dân sự sơ thẩm là 3.118.440 đồng theo quy định khoản 1 Điều 147

của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 6, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1

Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273

của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 357, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 6, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

Toà án ,

1. Chấp nhận yêu cầu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Tài chính VN về việc yêu cầu ông Hoàng Trọng H trả nợ.

Buộc ông Hoàng Trọng H trả ngay một lần cho Công ty Trách nhiệm hữu

hạn Một thành viên Tài chính VN số tiền 62.368.800 đồng (Sáu mươi hai triệu, ba trăm sáu tám ngàn tám trăm đồng) khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành tại Cơ quanThi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải

thi hành không thi hành các khoản tiền phải nộp, thì hàng tháng phải chịu thêm số tiền lãi với mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước quy định trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.118.440 đồng ông H chịu. Hoàn trả cho

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tài chính VN số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.559.220 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000908 ngày 18/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ