vanban.org

Bản án 308/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/12/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/12/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 308/2024/DS-PT
Ngày 27/12/2024
V/v: tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đ ng Th Ánh B nh

Các Thẩm phán:

Ông Đ ng Văn Lộc

Ông Phạm Trường Thọ

- Thư ký phiên tòa: b Nguyễn Th Xuân T nh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: b Đo n Th Kim Tuyền - Kiểm sát viên.

Trong ng y 27 tháng 12 năm 2024 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 356/2024/TLPT- DS, ngày 12 tháng 11 năm 2024,về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 128/2024/DS-ST, ng y 09 tháng 9 năm 2024 của To án nhân dân th nh phố Vĩnh Long b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 366/2024/QĐ - PT, ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: b H Ngọc M, sinh năm 1964; nơi cư trú: số A, khóm T, phường T, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Trần Quang Huy C, sinh năm 1988. Đ a chỉ: số C, đường P, phường D, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Giấy ủy quyền ng y 16/10/2023 – có m t).

2. B đơn: - Bà Nguyễn Th Hồng N, sinh năm 1971 ( vắng m t)

- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1968 (vắng m t)

Cùng đ a chỉ: số B, đường T, khóm C, phường D, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (vắng m t).

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Hồng N là ông Nguyễn Quyết Q, sinh năm 1990. Đ a chỉ: số B, đường P, phường D, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền ng y 11/01/2024 - có m t).

3.Người có quyền l i, nghĩa v liên quan:

3.1.Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1956. Đ a chỉ: số A, khóm T, phường T, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

3.2.Ngân hàng N3 (gọi tắt l Ngân h ng). Đ a chỉ tr s : số B, L, phường T, quận B, Th nh phố H Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm To n V. Chức v : Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Nhựt B1, chức v : Giám đốc Ngân hàng N3 - Chi nhánh thành phố V (Quyết đ nh ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ng y 01/12/2022). Đ a chỉ: số A, đường C, quận N, th nh phố Cần Thơ. ( có m t).

3.3.Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1968. Đ a chỉ: số B, đường T, khóm C, phường D, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long (vắng m t).

NỘI DUNG V ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 10/7/2023 (BL 16), đơn khởi kiện bổ sung ngày 24/7/2023 (BL 23), đơn khởi kiện ngày 06/11/2023 (BL 102-103) và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Hà Ngọc M trình bày:

-Ngày 20/6/2022, bà M cho bà N vay số tiền 1.000.000.000đ ( một tỷ đồng), có lập H p đồng vay tiền ng y 20/6/2022, h p đồng đư c công chứng tại Văn phòng C1, lãi suất thỏa thuận 3%/tháng, b N đóng lãi 01 tháng với số tiền 30.000.000đ th ngưng cho đến nay. Nguồn tiền cho b N, ông B vay là do bà M, ông N1 bán đất. B M kh i kiện yêu cầu b N, ông B trả b M n gốc 1.000.000.000đ v lãi suất 3%/tháng bằng 432.000.000đ. Tại biên bản hòa giải ngày 24/7/2024, bà M thay đổi ý kiến: chỉ yêu N thanh toán n gốc 1.000.000.000đ v lãi suất 0.83%/tháng tính từ ng y 20/8/2022 đến ng y xét xử sơ thẩm. -Ngày 15/7/2022, bà M cho bà N vay 200.000.000đ, b N viết “Biên nhận” ng y 15/7/2022, thỏa thuận lãi suất 3%/tháng, b N đóng lãi 06 tháng th ngưng đến nay, nguồn tiền cho b N vay là do bà M mư n của người khác để cho b N vay. Nay bà M yêu cầu b N thanh toán n gốc 200.000.000đ v lãi 3%/tháng bằng số tiền 72.000.000đ. Tại biên bản hòa giải ng y 24/7/2024, b M thay đổi ý kiến: chỉ yêu cầu b N trả n gốc 200.000.000đ, không yêu cầu trả lãi.

-Tiếp theo, b N và ông B trực tiếp đến nh nhờ b M, ông N1 vay dùm 1.000.000.000 đồng ( một tỷ đồng) để b đơn mua bán đất. B N hứa sẽ trả lãi đủ cho Ngân h ng, khi bán đư c đất sẽ cho tiền b M, ông N1 nên bà M, ông N1 đồng ý. Vào ngày 13/10/2022, bà M với ông N1 thế chấp thửa đất số 209, tờ bản đồ số 27, diện tích 2.786,9m2 gắn liền với căn nh do ông Nguyễn Văn N1 đứng tên l nơi sinh sống của gia đ nh b M cho Ngân hàng N3 - Chi nhánh th nh phố V - Phòng G để vay dùm b N, ông B số tiền 1.000.000.000đồng, theo H p đồng tín d ng số 7301-LAV-202201065 v H p đồng thế chấp quyền sử d ng đất số 7301-LCL-202200788 cùng ng y 13/10/2022. Ngân h ng đã giải ngân cho b N nhận hai lần, mỗi lần 500.000.000đ v o ng y 10/11/2022 v ng y 30/11/2022 qua số t i khoản: 1971383838 của b N tại Ngân hàng S Chi nhánh V.

Các bên thỏa thuận bà N, ông B đưa tiền để bà M trả lãi cho Ngân hàng. Từ khi vay tiền đến nay ông B trực tiếp giao cho bà M số tiền 20.000.000đ để đóng lãi Ngân h ng th ngưng cho đến nay, bà M phải xuất tiền cá nhân thêm 19.780.000đ để đóng lãi một quý với số tiền 39.780.000đồng vào ngày 23/3/2023. Nay bà M kh i kiện yêu cầu bà N và ông B liên đới trả vốn vay cho b 1.000.000.000 đồng và lãi suất 1.66%/tháng tính từ ngày Ngân hàng giải ngân sau cùng là ngày 30/11/2022 đến khi xét xử sơ thẩm v đến khi thanh toán xong n vay; đồng thời yêu cầu bà N, ông B trả số tiền lãi 19.780.000đ m b đã xuất ra để đóng lãi cho Ngân h ng.

B đơn bà Nguyễn Th Hồng N do ông Nguyễn Quyết Q là người đại diện hợp pháp trình bày ý kiến:

Bà N thừa nhận có vay của nguyên đơn số tiền 1.000.000.000 đồng vào ngày 20/6/2022, có h p đồng công chứng tại Văn phòng C1, thời hạn vay 06 tháng (đến hạn trả là 20/12/2022). Bà N đóng lãi cho b M đư c 06 tháng, lãi suất 03 tháng đầu l 5% = 150.000.000đ; ba tháng sau đóng lãi suất 3% = 90.000.000đ, tổng cộng 240.000.000đ. Khi đóng lãi b N giao tiền m t cho duy nhất bà M nhận, không ai chứng kiến, không làm biên nhận nên không có chứng cứ để chứng minh, nay bà N đồng ý trả theo yêu cầu kh i kiện trên của bà M.

Bà N thừa nhận có vay của b M số tiền 200.000.000đ theo biên nhận ng y 15/7/2022 (biên nhận ghi l ch Sáu N2), biên nhận n y do b N viết v ký tên nhưng đây l h p đồng vay không có kỳ hạn, không có lãi suất (mư n chứ không phải vay), nguyên đơn không thông báo đòi n gửi b đơn trước khi kh i kiện nên chưa đủ điều kiện kh i kiện. V vậy b N không đồng ý trả số tiền n y.

Số tiền 1.000.000.000đồng do Ngân hàng N3 - Chi nhánh thành phố V - Phòng G giải ngân cho bà N theo báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận n số giải ngân 7301-LDS-202202761 ngày 10/11/2022 và số giải ngân 7301-LDS-202202973 ngày 30/11/2022, bên th hư ng là Nguyễn Th Hồng N, số tài khoản: 1971383838, tại Ngân hàng S Chi nhánh V, mỗi lần giải ngân 500.000.000đ l đúng, nhưng b N không đồng ý trả theo yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.V thực tế bà N chỉ vay của bà M số tiền 1.000.000.000đồng theo h p đồng vay tiền ngày 20/6/2022. Đối với số tiền 1.000.000.000đồng Ngân hàng N3 - Chi nhánh thành phố V - Phòng giao d ch M giải ngân cho bà N thì bà N đã rút tiền m t trả lại cho bà M.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N1 trình bày: ông là chồng của bà M, ông thống nhất toàn bộ ý kiến trình bày và yêu cầu kh i kiện của bà M, không bổ sung g thêm v có đơn xin xử vắng m t.

Tại bản tự khai đề ngày 14/6/2024, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N3 do ông Trương Thanh L là người đại diện trình bày:

Trong v án này bà M l người vay tiền, nhưng Ngân h ng giải ngân cho bà Nguyễn Th Hồng N nhận là do khi thực hiện theo phương án vay vốn, bà M đã mua hàng từ bà N theo bảng kê đã cung cấp nên Ngân hàng giải ngân trực tiếp cho bà N để thanh toán tiền, điều này là do bà M và bà N thỏa thuận với nhau. Đây l v án dân sự giữa bà M và bà N, không liên quan đến khoản vay của bà M tại Ngân hàng N3. Ngân hàng không có yêu cầu độc lập trong v án này, khi nào bà M vi phạm H p đồng tín d ng số 7301-LAV-202201065 ngày 13/10/2022, Ngân hàng sẽ kh i kiện v án khác và xin vắng m t tất cả các phiên tòa xét xử v án.

B đơn ông Nguyễn Văn B: Tòa án cấp sơ thẩm đã tống đạt Thông báo th lý v án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải nhưng b đơn không có bản khai tr nh b y ý kiến đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải nên không tiến h nh hòa giải đư c với ông B.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số:128/2024/DS-ST, ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của b H Ngọc M;

Buộc b Nguyễn Th Hồng N phải trả b H Ngọc M n vay tổng cộng 2.489.811.000đ (hai tỷ, bốn trăm tám mươi chín triệu, tám trăm mười một ng n đồng), bao gồm: n gốc 2.200.000.000đ v lãi 289.811.000đ.

Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Hà Ngọc M về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn B liên đới với bà Nguyễn Th Hồng N trả vốn lãi cho khoản vay 1.000.000.000đ.

Đ nh chỉ xét xử yêu cầu kh i kiện của bà Hà Ngọc M yêu cầu ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Th Hồng N trả số tiền 19.780.000đ.

Bản án còn tuyên về nghĩa v chậm thi h nh án, án phí v quyền kháng cáo của các đương sự theo luật đ nh.

Ng y 04 tháng 10 năm 2024 b Nguyễn Th Hồng N kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc buộc b N trả nguyên đơn tổng cộng số tiền 2.489.811.000đ. B N chỉ đồng ý trả nguyên đơn số tiền vay gốc 1.000.000.000đ v tiền lãi theo quy đ nh của pháp luật v yêu cầu khấu trừ v o số tiền đã đóng lãi cho bà M 240.000.000đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Ông Nguyễn Quyết Q l người đại diện h p pháp của b đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ông Trần Quang Huy C l người đại diện h p pháp của nguyên đơn không đồng ý kháng cáo của b đơn. Đề ngh giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Ông Nguyễn Nhựt B1 l người đại diện h p pháp của Ngân hàng N3 không có ý kiến đối với kháng cáo của b đơn, thống nhất với bản án sơ thẩm.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng v đầy đủ các quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự.

Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền v nghĩa v tố t ng theo quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về nội dung: áp d ng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH-14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng cáo của b đơn Nguyễn Th Hồng N. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 128/2024/DS-ST ng y 09/9/2024 của Tòa án nhân dân th nh phố Vĩnh Long. Buộc b Nguyễn Th Hồng N phải b H Ngọc M n vay tổng cộng 2.406.411.000đ, bao gồm n gốc 2.200.000.000đ v lãi 206.411.000đ.

Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm cho đến khi thi h nh án xong, bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù h p với quy đ nh của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất th quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự: do sửa án nên sửa án phí sơ thẩm v đương sự phải ch u án phí phúc thẩm.

Các nội dung khác của quyết đ nh bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o t i liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đ nh:

V tố t ng:

Đơn kháng cáo của b Nguyễn Th Hồng N còn trong thời hạn quy đ nh tại Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự, b N nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đúng quy đ nh, đủ điều kiện để xét xử theo thủ t c phúc thẩm.

V nội dung: xét kháng cáo của b Nguyễn Th Hồng N;

[1] Vào ngày 20/6/2022 bà Hà Ngọc M có cho bà Nguyễn Th Hồng N vay số tiền 1.000.000.000đ ( một tỷ đồng), các bên có ký kết h p đồng v có công chứng tại Văn phòng C1 cùng ngày, thời hạn vay 06 tháng (từ ng y 20/6/2022 đến hết ng y 20/12/2022), có ghi trả lãi h ng tháng v o ng y 20, nhưng không xác đ nh c thể l bao nhiêu. B M khai các bên thỏa thuận bằng lời nói lãi suất 3%/tháng v thừa nhận b N đã thanh toán 01 tháng tiền lãi với số tiền l 30.000.000đ, nay yêu cầu b N thanh toán n gốc 1.000.000.000đ v n lãi với lãi suất 0.83%/tháng, tính từ ng y 20/8/2022 đến ng y xét xử sơ thẩm.

Người đại diện h p pháp của b N thừa nhận b N có vay của b M số tiền 01 tỷ đồng nêu trên v tr nh b y b N đã đóng cho b M đối với khoản vay n y đư c 06 tháng tiền lãi, với số tiền l 240.000.000đ, nhưng b N không cung cấp đư c t i liệu, chứng cứ chứng minh, v khi đóng lãi b N giao tiền m t cho b M nhận, không viết biên nhận, không có ai chứng kiến. Do đó b N yêu cầu khấu trừ số tiền lãi đã đóng 240.000.000đ l không có căn cứ chấp nhận.

Theo nội dung h p đồng vay tiền ng y 20/6/2022, đư c xác đ nh l h p đồng vay có thời hạn v có lãi suất, nguyên đơn yêu cầu b đơn trả lãi suất 0.83%/tháng l có l i cho b đơn nên chấp nhận tính lãi 0,83%/tháng. Tại phiên tòa phúc thẩm người đại diện h p pháp của nguyên đơn thừa nhận đã nhận tiền lãi tháng đầu tiên (20/6 -20/7/2022) với số tiền 30.000.000đ, nay đồng ý khấu trừ cho b đơn, như vậy tiền lãi đư c tính từ ng y vay 20/6/2022 đến ngày 09/9/2024 là 26 tháng 20 ngày, th nh tiền 221.333.333đ trừ đi 30.000.000đ, còn lại 191.333.333đ, buộc b đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi n y.

Bị đơn phải trả nguyên đơn món vay này ti n vốn vay 1.000.000.000đ, ti n lãi 191.333.333đ, tổng cộng 1.191.333.333đ.

[2] Đối với khoản vay 200.000.000đ tại biên nhận ngày 15/7/2022;

Theo nội dung biên nhận ngày 15/7/2022 thể hiện bà N có ký nhận mư n của “chị Sáu N2” số tiền 200.000.000đ, không thỏa thuận lãi suất và thời hạn vay. Các đương sự đều thừa nhận tên “chị Sáu N2” trong biên nhận là bà M. Người đại diện h p pháp của bà N cũng thừa nhận bà N có ký mư n của bà M số tiền 200.000.000đ, nên đây l t nh tiết sự kiện không cần phải chứng minh theo quy đ nh tại Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Đây l h p đồng vay t i sản không kỳ hạn, không thỏa thuận lãi suất theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015 nên “bên cho vay có quy n đòi lại tài sản … bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý”. Tuy b M không gửi thông báo cho bà N biết trước, nhưng ng y 10/7/2023 b M đã nộp đơn kh i kiện tại Tòa án v gửi đơn kh i kiện cho b N bằng d ch v bưu chính, ng y 24/7/2023 kh i kiện bổ sung yêu cầu b N trả lại số tiền n y v yêu cầu tính lãi 3%/tháng từ ng y 20/7/2022 đến ng y kh i kiện, nên có căn cứ xác đ nh b M đã thông báo cho b N biết. Phía b đơn cho rằng nguyên đơn không thông báo cho b đơn biết việc đòi n số tiền n y nên không đồng ý trả số tiền vay 200 triệu đồng cho nguyên đơn l không có căn cứ chấp nhận.

Tại cấp sơ thẩm, nguyên đơn yêu cầu tính lãi chậm trả từ ng y nộp đơn kh i kiện 11/7/2023 đến ng y xét xử sơ thẩm (ng y 09/9/2024), mức lãi suất chậm trả 0.83%/tháng với số tiền 23.185.000đ l phù h p với quy đ nh tại Điều 357, 468 v 469 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên đư c chấp nhận. Tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn thừa nhận có nhận của b đơn 07 tháng tiền lãi với số tiền 70.000.000đ v đồng ý khấu trừ cho b đơn. V vậy đư c tính c thể: 223.185.000đ (n gốc 200.000.000đ v lãi 23.185.000đ) – 70.000.000đ = 153.185.000đ.

Cộng món vay này bị đơn phải trả nguyên đơn là 153.185.000đ.

[3] Đối với số tiền b M yêu cầu b N và ông B1 liên đới trả 1.000.000.000đ vay Ngân hàng N3.

Quá tr nh giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố t ng cho ông B1, nhưng ông B1 đều vắng m t không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án; tại bút l c 95 ông Q cho rằng: Ngân hàng giải ngân vào tài khoản của bà N, bà N đã rút giao lại bà M, yêu cầu bà N và bà M g p nhau đối chất và nhập v án để chứng minh bà N đã giao lại 1.000.000.000đ cho b M. Để làm rõ yêu cầu của đương sự Tòa án cấp sơ thẩm đã triệu tập bà M, bà N và ông B1 trực tiếp có m t tham gia đối chất, nhưng b N và ông B1 đều vắng m t không có lý do nên không đối chất đư c.

Bà M, ông N2 v người đại diện h p pháp của bà N đều thừa nhận số tiền 1.000.000.000đ m Ngân h ng cho b M vay theo H p đồng tín d ng số 7301-LAV-2022 01065 ng y 13/10/2022 đã đư c giải ngân vào tài khoản của bà N vào ngày 10/11/2022 và 30/11/2022 là có thật và phù h p với Báo cáo đề xuất giải ngân số 7301-LDS-2022 02761 ng y 10/11/2022, số 7301-LDS-2022 02973 ngày 30/11/2022 (BL 109-110) v chứng từ giao d ch ng y 10/11/2022, ng y 30/11/2022 do nguyên đơn cung cấp. Người đại diện h p pháp của bà N cho rằng sau khi nhận đư c tiền bà N đã rút 1.000.000.000đ ( một tỷ đồng) trả tiền m t cho bà M, nhưng ngoài lời trình bày thì bà N không cung cấp đư c tài liệu, chứng cứ chứng minh bà N có giao 01 tỷ đồng này cho bà M, bà M không thừa nhận nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của b đơn l đã trả cho nguyên đơn 01 tỷ đồng vay của Ngân hàng.

Xét, đây l h p đồng vay t i sản không kỳ hạn, không thỏa thuận lãi suất, đến ng y 13/11/2024 nguyên đơn gửi đơn kh i kiện đến Tòa án để yêu cầu b N, ông B1 thanh toán n v b M chỉ yêu cầu tính lãi chậm trả 0,83%/tháng từ ng y 14/11/2023 đến ng y xử sơ thẩm (ng y 09/9/2024) l 09 tháng 26 ng y với số tiền 81.893.000đ l phù h p với quy đ nh tại các Điều 357, 468 v 469 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên chấp nhận. Tại phiên tòa phúc thẩm, b M thừa nhận đã nhận tiền lãi của ông B1 20.000.000đ v đồng ý khấu trừ nên b N còn phải trả số tiền lãi l 61.893.000đ (81.893.000đ – 20.000.000đ),

Cộng gốc và lãi bị đơn phải trả nguyên đơn món vay này là 1.061.893.000đ.

Tổng cộng 03 khoản vay trên buộc b Nguyễn Th Hồng N phải trả b Hà Ngọc M số tiền 2.406.411.333đ ( l m tròn 2.406.411.000đ).

Tại phiên tòa phúc thẩm, do nguyên đơn đồng ý khấu trừ số tiền đã nhận của b đơn nên có căn cứ chấp nhận một phần kháng cáo của b đơn, sửa án sơ thẩm như đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.

[4] Án phí sơ thẩm: do sửa án nên sửa lại án phí. Buộc b N phải ch u 80.128.226đ theo quy đ nh tại Điều 26, khoản 2 Điều 29 của Ngh quyết số 326/ 2016/UBTVQH-14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án.

[5] Về án phí phúc thẩm: do sửa án nên người kháng cáo không phải ch u án phí phúc thẩm.

[6] Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Chấp nhận một phần đơn kháng cáo của b Nguyễn Th Hồng N;

Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số: 128/2024/DS-ST, ng y 09 tháng 9 năm 2024 của To án nhân dân th nh phố Vĩnh Long.

Căn cứ các Điều 147, Điều 148 của Bộ luật tố t ng dân sự; các Điều 357, 463, 464, 465, 466, 468, 469, 470 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 37 của Luật Hôn nhân v gia đ nh năm 2014; Điều 12, Điều 26, Điều 29 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH-14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của b H Ngọc M.

Buộc b Nguyễn Th Hồng N có nghĩa v trả b H Ngọc M n gốc 2.200.000.000đ, tiền lãi 206.411.000đ, tổng cộng 2.406.411.000đ ( hai tỷ bốn trăm lẻ sáu triệu bốn trăm mười một ngh n đồng).

Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm cho đến khi thi h nh án xong, bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù h p với quy đ nh của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất th quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí sơ thẩm: buộc bà Nguyễn Th Hồng N phải nộp 80.128.220đ (l m tròn 80.128.000đ) (Tám mươi triệu một trăm hai mươi tám ngh n đồng).

3. Về án phí phúc thẩm: Ho n trả b Nguyễn Th Hồng N số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai số 0007284 ng y 09/10/2024 của Chi c c thi h nh án dân sự th nh phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

4. Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật, kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh bao gồm:

- Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Hà Ngọc M về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn B liên đới với bà Nguyễn Th Hồng N trả vốn lãi cho khoản vay 1.000.000.000đ.

- Đ nh chỉ xét xử yêu cầu kh i kiện của bà Hà Ngọc M yêu cầu ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Th Hồng N trả số tiền 19.780.000đ,

- Về án phí sơ thẩm: ho n trả b H Ngọc M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.480.000đ (ba mươi triệu, bốn trăm tám mươi ngh n đồng) theo biên lai thu số 0002401 ng y 02/10/2023 v 21.597.000đ (hai mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi bảy ngh n đồng) theo biên lai thu án số 0006425 ng y 04/12/2023 của Chi c c Thi h nh án dân sự th nh phố Vĩnh Long.

Trường h p Bản án, Quyết đ nh đư c thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th Người đư c thi h nh án dân sự, Người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ