- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỷnh Thị H - Ngô nhật T"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H, cho bà Huỳnh Thị H ly hôn ông Ngô Nhật T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 308 /2023/HNGĐ-ST. Ngày 07/9/2023. V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn.” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Công Min.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Phúc và ông Phan Văn Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải Linh.
- Đại diện VKSND huyện T tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 64/2023/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân-gia đình về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 50 Phan Văn Đ, phường H, quận L, Đà Nẵng.
-Bị đơn: Ông Ngô Nhật T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 4, thôn An Th, xã B, huyện T.
Bà H có mặt tại phiên tòa. Ông T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H và ông Ngô Nhật T kết hôn năm 2020 có đăng ký tại UBND xã B. Trong quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẩn do tính tình không hợp, thường xảy ra cải vả xúc phạm lẫn nhau. Ông T có quan hệ tình cảm với người khác và nhiều hành hung với bà H. Vì vậy vợ chồng bà đã sống ly thân từ hơn hai năm. Bà H nhận thấy cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông Ngô Nhật T.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung: không có.
-Ý kiến của bị đơn: Ông Ngô Nhật T đã được Toà án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà, nhưng vẫn cố tình lẫn tránh nên không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà H.
-Ý kiến của Kiểm sát viên:
TAND huyện T thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện các thủ tục tố tụng, xác định tư cách tố tụng theo đúng quy định. Thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu được đảm bảo. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật khi tham gia tố tụng. Bị đơn không chấp hành pháp luật khi tham gia tố tụng. Việc xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật.
-Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Ông Ngô Nhật T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy việc xét xử vắng mặt ông T là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
.Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Ngô Nhật T kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân giữa ông bà đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc. Hiện tại vợ chồng không còn sống chung. Do vậy có căn cứ để xác định trong thời kỳ hôn nhân, ông T đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H ly hôn ông T.
.Về con chung: Bà H khai vợ chồng không có nên Hội đồng xét xử không xét.
. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà H khai không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
.Về án phí: Bà Huỳnh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H, cho bà Huỳnh Thị H ly hôn ông Ngô Nhật T.
[2]. Về án phí: Bà Huỳnh Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai thu số 0006262 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
[4].Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (07/9/2023). Ông Ngô Nhật T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh QNam -VKSND huyện T -Chi cục THADS huyện T -Những người tham gia tố tụng -UBND xã B (GCNKH 07/2020) - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa ( Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Công Min |