vanban.org

Bản án 308/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 308/2022/DS-ST
Ngày: 13/9/2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lý

2. Bà Phạm Thị Bích Loan

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp - Thư ký tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên Tòa: Bà: Nguyễn Thị Hải Oanh – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 169/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 325/2022/QĐXX ngày 02 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 268/2022/QĐ-HPT ngày 23/8/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC; Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, Số 9 Đoàn Văn Bơ, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng Giang

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Anh Tuấn, theo giấy ủy quyền số 094/UQTA-XLTD.22 ngày 28/4/2022.

(Có đơn đề nghị xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Đặng M, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 237/22 đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/4/2022 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 07/02/2020 Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC có ký hợp đồng tín dụng số: 20200208-3956852 với ông Đặng M, cho ông Minh vay số tiền 53.750.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 3%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận ông Minh có trách nhiệm thanh toán số tiền cả gốc và lãi là 88.306.571 đồng trong thời hạn 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.461.648 đồng, tháng cuối cùng trả 2.148.891 đồng. Bắt đầu từ ngày 05/3/2020. Ông Minh đã nhận đủ tiền, chỉ thanh tóan được số tiền 14.867.000 đồng, kể từ ngày 09/8/2020 đến nay ông Minh không trả nợ. Nay Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh SMBC khởi kiện yêu cầu ông Đặng M thanh toán toàn bộ số tiền: 73.439.571 đồng, trong đó nợ gốc là 48.125.702 đồng và tiền lãi 25.313.869 đồng, yêu cầu trả ngay một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC với ông Đặng M nhận thấy: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân thoe pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC khởi kiện ông Đặng M về hợp đồng tín dụng. Căn cứ phiếu yêu cầu xác minh ngày 02/02/2018 và phiếu xác minh ngày 30/6/2022 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh ông Minh có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 237/22 Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng ông Minh vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyên đơn, cùng hợp đồng tín dụng ngày 07/02/2020 Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC có ký hợp đồng tín dụng số: 20200208-3956852 với ông Đặng M, cho ông Minh vay số tiền 53.750.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 3%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận ông Minh có trách nhiệm thanh toán số tiền cả gốc và lãi là 88.306.571 đồng trong thời hạn 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.461.648 đồng, tháng cuối cùng trả 2.148.861 đồng. Bắt đầu từ ngày 05/3/2020. Ông Minh đã nhận đủ tiền, chỉ thanh tóan được số tiền 14.867.000 đồng, kể từ ngày 09/8/2020 đến nay ông Minh không trả nợ. Nay Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh SMBC khởi kiện yêu cầu ông Đặng M thanh toán toàn bộ số tiền: 73.439.571 đồng, trong đó nợ gốc là 48.125.702 đồng và tiền lãi 25.313.869 đồng, yêu cầu trả ngay một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Như vậy giữa ông Minh và Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở nên chấp nhận.

Nguyên đơn không yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ khi kết thúc hợp đồng, đây là ý chí tự nguyện của nguyên đơn nên hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC với bị đơn ông Đặng M.

Buộc ông Đặng M phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC số tiền 73.439.571 đồng, trong đó nợ gốc là 48.125.702 đồng và tiền lãi 25.313.869 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Th SMBC có đơn yêu cầu thi hành án, ông Đặng M chưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Minh còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi ông Minh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí:

Ông Đặng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.671.978 đồng.

Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Th được hoàn lại số tiền 1.835.990 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0048425 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

1. Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ