| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI ---------------- Bản án số: 308/2018/HS-ST Ngày: 11 – 9 – 2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
--------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B T NH Đ NG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hướng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Diễn
Bà Trương Thị Thìn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hải – Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở UBND phường T; Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 282/2018/TLST-HS ngày 15 tháng 8 năm 2018 theo uy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 300/2018 ĐXX T-H ngày 22 tháng 8 năm 2018, ối với các bị cáo:
1/ Nguyễn Ngọc C (C en), sinh năm 1986 tại Đồng Nai.
Nơi cư trú: 100/23 khu phố M, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Phụ hồ; trình ộ văn h a: lớp 01/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Phật; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T và bà Lý Ngọc ; bị cáo chưa c vợ con; tiền án, tiền sự: không c ; bị tạm giam ngày: 20/4/2018.
2/ Phạm Minh T(T nhóc), sinh năm 1991 tại Đồng Nai.
Nơi cư trú: Ấp 5, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Mua ph liệu; trình ộ văn h a: lớp 7 12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị V; bị cáo chưa c vợ con; tiền án, tiền sự: không c ; bị tạm giam ngày: 20 4 2018.
Ngƣời làm chứng: Nguyễn uang T, sinh năm 1991
Địa chỉ: xã T, huyện T, tỉnh Thanh H a.
(Các bị cáo c m t, người làm chứng vắng m t)
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau:
Nguyễn Ngọc Cvà Phạm Minh T ều là người nghiện ma túy. Vào khoảng 18 giờ 30 phút ngày 20/4/2018, C rủ T cùng g p tiền mua ma túy ể sử dụng, T ồng ý. T g p 100.000 , C g p 100.000 . T n khu phố 11, phường T, thành phố B mua 01 g i ma túy giá 200.000 của 01 thanh niên (không rõ lai lịch). au , T và C mang ma túy n thuê phòng số 201 Nhà nghỉ 68A4 thuộc khu phố 11, phường Tng, thành phố B ể cùng nhau sử dụng ma túy. Khoảng 22 giờ cùng ngày, Lực lượng Công an thành phố B kiểm tra phòng 201 phát hiện T và C tàng trữ ma túy n i trên.
Vật chứng vụ án gồm:
+ 01 gói nylon hàn kín bên trong c chứa tinh thể màu trắng thu giữ trên nền nhà phòng vệ sinh ược niêm phong c chữ ký của Phạm Minh T và Nguyễn Ngọc C và hình dấu tròn của Công an phường T.
Tại Bản k t luận giám ịnh số 220 PC54-GĐMT ngày 26/4/2018 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai k t luận: Mẫu tinh thể màu trắng ược niêm phong gửi n giám ịnh là ma túy c khối lượng 0,1172gam loại Methamphetamine.
Tại bản cáo trạng số 283/CT/VKS-HS ngày 10/8/2018, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B truy tố bị cáo Phạm Minh T và Nguyễn Ngọc C về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy ịnh tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Đồng thời, tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, giữ nguyên quy t ịnh truy tố và ề nghị áp dụng: Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự; iểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự ể xử phạt bị cáo Tân, Chung mỗi bị cáo mức án từ 01 năm 06 tháng tù n 02 năm tù.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án
ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
[1] Tại phiên tòa các bị cáo thừa nhận về hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy như nêu trên. Lời khai nhận của các bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án.
[2] Đ c ủ cơ sở k t luận: Khoảng 22 giờ ngày 20 4 2018, tại phòng số 201 Nhà nghỉ 68A4 thuộc khu phố M, phường Tân Phong, thành phố B, các bị cáo Nguyễn Ngọc C và Phạm Minh T c hành vi tàng trữ 01 gói ma túy c trọng lượng 0,1172 gam Methamphetamine với mục ch ể sử dụng.
[3] Như vậy, hành vi của bị cáo Nguyễn Ngọc C và Phạm Minh T cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
[4] Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho x hội, không những xâm phạm n ch ộ quản lý ộc quyền của Nhà nước về ma tuý mà còn e doạ nghiêm trọng n an toàn trật tự công cộng, sức khỏe và sự phát triển lành mạnh của cộng ồng cũng như ảnh hưởng xấu n nhiều m t của ời sống x hội.
[5] Xét t nh chất mức ộ, hành vi phạm tội của từng bị cáo nhận thấy: Đây là vụ án mang t nh ồng phạm giản ơn; các bị cáo ều là người thực hành, số tiền các bị cáo g p ể cùng mua ma túy nhằm mục ch sử dụng là bằng nhau nên vai trò của các bị cáo là ngang nhau.
[6] Xét tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhận thấy: Các bị cáo ều không c tiền án, tiền sự nhưng cả hai bị cáo lại c nhân thân không tốt; Các bị cáo c thái ộ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, nên Hội ồng xét xử giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo.
[7] Về vật chứng:
01 (một) g i niêm phong số 220 ngày 26/4/2018 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai cần tịch thu tiêu hủy.
[8] Về án ph : Buộc các bị cáo phải nộp án ph hình sự sơ thẩm theo luật ịnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ vào iểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự; iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình sự;
Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Ngọc C (C en) và Phạm Minh T(T nhóc) phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
1. Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc C và Phạm Minh T mỗi bị cáo 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù của mỗi bị cáo ược t nh từ ngày 20/4/2018.
2. p dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật hình sự;
Tịch thu tiêu hủy 01 (một) g i niêm phong số 220/PC54-GĐMT ngày 26/4/2018 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai .
Toàn bộ vật chứng trên ược Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B tạm giữ theo Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 16/8/2018.
3. Về án ph : p dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quy t số 326 2016 UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ uốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án;
Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn ồng) án ph hình sự sơ thẩm.
4. Các bị cáo c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo (2); - VK ND thành phố B (1); - Cơ quan C ĐT công an TP. B (1); - Chi cục THAD TP. B (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VK ND tỉnh Đồng Nai (1); - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VI N HỘI Đ NG XÉT XỬ | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Nguyễn Xuân Hƣớng HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA |