- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Huy T - Nguyễn Thị Thanh N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Trần Huy T ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Bản án số: 306/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10-9-2023 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chất.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Thơm và bà Dương Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa:Bà Vũ Bích Thủy- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Thu Huyền- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 210/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 160/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023;Quyết định hoãn phiên tòa số 220/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Huy T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.Vắng mặt và đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1969.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: huyện N, tỉnh Hải Dương. Hiện đang cư trú tại Hochschulstr. 28-0603-01069 Dresden Cộng hòa Liên Bang Đức.Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn ông Trần Huy T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Thanh Nquen biết nhau thông qua người giới thiệu, sau thời gian tìm hiểu ông bà quyết định tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ngày 03/12/2007. Sau khi kết hôn ông bà chung sống với nhau được vài ngày thì bà N tiếp tục sang CHLB Đức còn ông T ở lại Việt Nam. Ông T đã nhiều lần làm thủ tục nhưng không được Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp visa và bà N cũng không về Việt Nam để sinh sống cùng. Từ khi sang nước ngoài đến nay, bà N chấm dứt liên lạc với ông, từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, giữa ông bà không quan tâm đến nhau. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh N.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Trần Huy T vắng mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm đã trình bày.Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh Nvắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (HĐXX) và các đương sựthực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).Về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật HN&GĐ, Điều 147, 153 BLTTDS; Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận cho ông Trần Huy Tđược ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh N; Ông T phải chịu án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và xem xét, quan điểm đại diện Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:
. Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N có nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh ở huyện N, tỉnh Hải Dương, hiện đang sinh sống tại Cộng hòa Liên Bang Đức. Do vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.Trong quá trình giải quyết vụ án ông Trần Huy T cung cấp địa chỉ duy nhất của bà N tại: Hochschulstr. 28-0603-01069 Dresden, Cộng hòa Liên Bang Đức. Tòa án đã gửi hồ sơ ủy thác tư pháp tới Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Liên Bang Đức để thực hiện ủy thác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên đến thời gian xét xử, Tòa án không nhận được kết quả của việc ủy thác tư pháp. Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đã có công văn số 267/2023/CV-TA ngày 10/7/2023 gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Liên Bang Đức đề nghị niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử củacơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài và thông báo trên cổng thông tin điện tử của Tòa án. Và đến nay đã hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài nhận được văn bản trên. Tại phiên tòa, nguyên đơn ông T vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà N vắng mặt. Do vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; khoản 3 Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xửtiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huy T và bà Nguyễn Thị Thanh N kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ngày 03/12/2007 là hôn nhân hợp pháp. Thực tế sau khi kết hôn ông bà không có nhiều thời gian chung sống cùng nhau, từ thời điểm bà Nvề nước, ông bà đã chấm dứt liên lạc, ông T cũng không sang CHLB Đức để vợ chồng cùng đoàn tụ.HĐXX xét thấy hôn nhân giữa ông T và bà N không thể tồn tại,vợ chồng không có tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện, xử cho ông Trần Huy T ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh N là phù hợp với quy định tại Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Trần Huy T và bà Nguyễn Thị Thanh N không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết, do vậy HĐXX không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết phân chia tài sản chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật (nếu có).
Về án phí, lệ phí ủy thác: Ông Trần Huy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 147, khoản 3 Điều 153 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm akhoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51; 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều153khoản 1 Điều 228; khoản 3 Điều 474, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Trần Huy T ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh N.
2. Về án phí: Ông Trần Huy T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Hôn nhân và gia đình). Đối trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001619 ngày 07/10/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.
3. Về quyền kháng cáo:Ông Trần Huy T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Thanh Nđược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND tỉnh Hải Dương(để ghi sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN ơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Nguyễn Văn Chất |