- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Đặng Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 304/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20-12-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Ngọc Liêm;
2. Bà Phan Thị Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 585/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 933/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 544/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1980; địa chỉ: số E, tổ B, khóm Thị 1, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
2. Bị đơn: Bà Đặng Mỹ L, sinh năm 1987; địa chỉ: số E, tổ B, khóm Thị 1, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B trình bày: Ông B và bà Đặng Mỹ L do mai mối, tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân vào năm 2002, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau và được cấp giấy chứng nhận ngày 22/02/2005, thời gian chung sống được 19 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên thường xuyên xảy ra cự cãi, hiện vợ chồng đã ly thân không còn sống chung từ tháng 8/2021 cho đến nay. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với bà Đặng Mỹ L; về con chung: vợ chồng có 03 con chung gồm: Nguyễn Đặng T, sinh ngày 20/12/2003, Nguyễn Đặng T1, sinh ngày 22/7/2007, Nguyễn Đặng C, sinh ngày 12/8/2010. Đối với con là Nguyễn Đặng T, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với các con là Nguyễn Đặng T1, Nguyễn Đặng C đang chung sống với vợ là Đặng Mỹ L, khi ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung là Nguyễn Đặng T1, Nguyễn Đặng C, không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B rút lại yêu cầu về nuôi con, đồng ý để bà L tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, ông B, không cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn bà Đặng Mỹ L không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Đặng Mỹ L. Bà L có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà Đặng Mỹ L đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Mỹ L là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình bày là phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên thường xuyên xảy ra cự cãi và không còn sống chung từ tháng 8/2021 cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng ông B xin ly hôn với bà L, ông B, bà L không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông B.
4] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thanh B xác định vợ chồng có 03 con chung gồm: Nguyễn Đặng T, sinh ngày 20/12/2003, Nguyễn Đặng T1, sinh ngày 22/7/2007, Nguyễn Đặng C, sinh ngày 12/8/2010. Đối với con là Nguyễn Đặng T, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với các con là Nguyễn Đặng T1, Nguyễn Đặng C đang chung sống với vợ là Đặng Mỹ L, khi ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung là Nguyễn Đặng T1, Nguyễn Đặng Cơ . Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh B rút lại yêu cầu về nuôi con, đồng ý để bà L tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, ông B, không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung là cháu Nguyễn Đặng T1, Nguyễn Đặng C, đang được bà L chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định, ông B không tranh chấp việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao các cháu cho bà L được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.
5] Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
6] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
7] Về án phí: Ông Nguyễn Thanh B phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh B.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Thanh B ly hôn với bà Đặng Mỹ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 23/02/2005 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau cấp, không còn giá trị pháp lý.
2) Về quan hệ con chung: Bà Đặng Mỹ L được tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Đặng T1, sinh ngày 22/7/2007, Nguyễn Đặng C, sinh ngày 12/8/2010. Ông Nguyễn Thanh B, không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Đặng Mỹ L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Thanh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
5) Về án phí: Ông Nguyễn Thanh B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0023256 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông Nguyễn Thanh B đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |