vanban.org

Bản án 304/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng khoản 2 Điều 92; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463,Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015; n lệ số 08/2016/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy…

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng V: Buộc ông Tăng Ng c T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền vay còn nợ theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành th ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số No 414708, ngày 02/02/2015 là 39.971.000đ đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? p dụng khoản 2 Điều 92; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463,Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015; n lệ số 08/2016/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 304/2017/ DS-ST
Ngày: 29/9/2017
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Loan

Bà V Thị uân Đào

- Thư ký phiên toà: Bà Hu nh Thị Kim Thương – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân uận Thành phố Hồ Ch Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29/9/2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 79/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2017 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 393/2017/QĐ ST- DS ngày 07 tháng 8 năm 2017; Quyết định hoãn phiên tòa số 282/2017/QĐST-DS, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở chính: T, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: , phường B, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ng Nguyễn Văn T, sinh năm K; Địa chỉ: H, phường L, quận T, TP. Hồ Chí Minh; Là người đại diện ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 36/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 20/03/2017 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Có mặt.

đơn: Ông Tăng Ng c T, sinh năm B; Cư tr tại: H, Phường T, Quận S, TP. Hồ Chí Minh; Tạm tr : P, Phường T, Quận S, TP. Hồ Chí Minh. (V ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn h i i n ng y

các i hai trong uá tr nh gi i uy t

án tại phiên tòa ơ thẩm nguyên đơn Ngân h ng do ng Nguy n n T đại di n tr nh y:

Ngày 02/02/2015 ông Tăng Ng c T và Ngân hàng V (sau đây g i t t là Ngân hàng V) có ký hợp đồng tín dụng số No 414708. Trong đó, đôi bên th a thuận Ngân hàng V cho ông Tăng Ng c T vay số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) với lãi suất 2.92%/tháng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng cá nhân. Phía Ngân hàng V đã giao đủ số tiền 40.000.000đ cho ông T.

Phương thức thanh toán là trả góp trong hạn 24 tháng, mỗi tháng trả số tiền 2.341.000 đồng tháng cuối cùng trả 2.333.000 đồng. Thanh toán vào ngày 07 hàng tháng. B t đầu từ ngày 07/3/2015.

Tổng cộng ông Tăng Ng c T phải trả cho Ngân hàng V cả gốc và lãi là 56.176.000 đồng, trong đó gồm: 40.000.000đ vốn gốc và 16.176.000đ lãi. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T thanh toán cho Ngân hàng V tổng số tiền là 16.205.000 đồng cụ thể:

Ngày 10/04/2015 trả 2.341.000đ

Ngày 20/07/2015 trả 2.341.000đ

Ngày 16/12/2015 trả 2.341.000đ

Ngày 30/01/2016 trả 1.500.000đ

Ngày 03/06/2016 trả 2.000.000đ

Ngày 15/07/2016 trả 2.341.000đ

Ngày 01/09/2016 trả 1.341.000đ

Ngày 31/10/2016 trả 1.000.000đ

Ngày 30/11/2016 trả 1.000.000đ

Trong đó 13.905.917đ tiền gốc và 2.299.083đ tiền lãi.

Kể từ ngày 30/11/2016 ông Tăng Ng c T không thanh toán thêm bất cứ khoản nào cho tới nay.

Hiện ông Tăng Ng c T còn nợ Ngân hàng V số tiền 39.971.000 đồng (Ba mươi chín triệu chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng chẵn). Trong đó nợ gốc còn lại là: 26.094.083 đồng, tiền nợ lãi là 13.876.917 đồng. Nay Ngân hàng V yêu cầu Tòa án buộc ông Tăng Ng c T thanh lý hợp đồng, trả cho Ngân hàng V một lần số tiền nợ nêu trên ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đồng thời yêu cầu ông Tăng Ng c T phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất th a thuận trong hợp đồng.

Qua tr nh gi i uy t án tại phiên tòa b đơn

ng T ng Ng c T ng m t h ng c n t hai

Ý i n của đại di n i n Kiểm át nhân dân Quận 6:

Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm

HĐ nghị án Thẩm phán, HĐ , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đ ng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng V khởi kiện ông Tăng Ng c T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6 theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ông Tăng Ng c T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng v n v ng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt ông T.

ét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc ông Tăng Ng c T trả 39.971.000đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng), Trong đó nợ gốc còn lại là: 26.094.083 đồng, tiền nợ lãi là 13.876.917 đồng. Trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

HĐ thấy rằng, Tòa án đã thông báo cho ông Tăng Ng c T về việc Tòa án thụ lý vụ kiện và các nội dung mà nguyên đơn yêu cầu cùng với các chứng cứ k m theo. Tuy nhiên phía ông T không có mặt trong quá trình Tòa án giải quyết c ng như tại phiên tòa, đồng thời Tòa án c ng không nhận được ý kiến hoặc văn bản của ông T về việc phản đối các tình tiết mà phía nguyên đơn đưa ra. Theo quy định tại khoản 2 điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Những tình tiết, sự kiện đương sự đưa ra mà đương sự kia thừa nhận hoặc không phản đối thì đương sự đó không phải chứng minh. Vì vậy, Tòa án công nhận những tình tiết, sự kiện và tài liệu do Ngân hàng V đưa ra có giá trị chứng minh.

Theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành th ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số No 414708, ngày 02/02/2015 và lời trình bày của đại diện Ngân hàng V, cho thấy giao dịch giữa Ngân hàng V và ông Tăng Ng c T là Hợp đồng vay tài sản , mức lãi suất hai bên th a thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Hợp đồng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 122, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005 nên có hiệu lực thực hiện.

Về số tiền ông Tăng Ng c T còn nợ Ngân hàng V: HĐ thấy rằng theo hợp đồng thì số tiền ông Tăng Ng c T vay của Ngân hàng V là 40.000.000đồng; mục đích vay để tiêu dùng, lãi suất vay là 2,92%/tháng; thời hạn vay là 24 tháng; Đôi bên th a thuận ông T phải trả cho Ngân hàng V cả gốc và lãi là 56.176.000 đồng (trong đó 40.000.000đ vốn gốc và 16.176.000đ lãi) bằng cách 23 tháng đầu mỗi tháng trả 2.341.000đ, tháng cuối cùng trả 2.333.000đ Thanh toán vào ngày 07 hàng tháng. B t đầu từ ngày 07/3/2015. Nhưng ông Tăng Ng c T chỉ mới thực hiện việc trả nợ được số tiền 16.205.000 đồng (trong đó tiền gốc là 13.905.917đ và tiền lãi là 2.299.083đ) và ngưng trả từ 30/11/2016 cho đến nay. Phía Ngân hàng V xác định hiện ông Tăng Ng c T còn nợ Ngân hàng V 39.971.000đ đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng), Trong đó dư nợ gốc còn lại là: 26.094.083 đồng, tiền nợ lãi là 13.876.917 đồng.

Như vậy, phía ông T đã không thực hiện đ ng ngh a vụ theo hợp đồng đã ký giữa hai bên. Theo quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự thì ông T phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng V nên đã có cơ sở để HĐ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và buộc ông Thái phải thanh toán nợ là th a đáng.

Về thời hạn thanh toán: Theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành th ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số No 414708, ngày 02/02/2015 các bên th a thuận tại phần cam kết Bên vay và Kế hoạch trả nợ thì ông T trả nợ vào ngày 07 hàng tháng, b t đầu từ ngày 07/3/2015 đến 07/01/2017. Tuy nhiên, cho đến nay ông T v n chưa thanh toán hết nợ cho ngân hàng là đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Vì vậy, ông Tăng Ng c T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 39.971.000đ đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về lãi phát sinh: Căn cứ án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm thì:

Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này . Nên ông Tăng Ng c T còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn trên phần nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.

Về án phí Dân sự sơ thẩm: ng Tăng Ng c T phải chịu án phí là 5 trên số tiền phải trả cho Ngân hàng V là 39.971.000đ x 5% = 1.998.600đ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành k m theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng khoản 2 Điều 92; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463,Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015; n lệ số 08/2016/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành k m theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng V:

Buộc ông Tăng Ng c T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền vay còn nợ theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành th ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số No 414708, ngày 02/02/2015 là 39.971.000đ đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) - Trong đó nợ gốc là: 26.094.083đ ( Hai mươi sáu triệu không trăm chín mươi bốn ngàn không trăm tám mươi ba đồng), tiền nợ lãi là 13.876.917đ (Mười ba triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn chín trăm mười bảy đồng).

Thời hạn thanh toán là ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Tăng Ng c T còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng V khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Tăng Ng c T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.998.600đ (Một triệu chín trăm chín mươi tám ngàn sáu trăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.049.679đ (Một triệu không trăm bốn mươi chín ngàn sáu trăm bảy mươi chín đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AD/2014/0004488 ngày 03/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Tăng Ng c T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ