- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 303/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20-12-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Ngọc Liêm;
2. Bà Phan Thị Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét x s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 559/2024/TL T-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 924/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 543/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1990; địa chỉ: số F, ấp E, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước; vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1991; địa chỉ: số A, tổ H, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc N trình bày, ông N và bà T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước ngày 07/5/2015. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh được 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 07/10/2015. Hiện tại, cháu A đang được ông N chăm sóc, nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vợ ch ng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cự cãi nhau, bà T bỏ nhà đi, không giữ liên lạc với nhau. Ông N và bà T không còn sống chung với nhau từ năm 2020 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên ông N yêu cầu ly hôn với bà T; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Kim A, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện là Tờ tự khai của ông Nguyễn Ngọc N; giấy khai sinh số 429, quyển số 03/2015, ngày 19/10/2015 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C cấp đối với Nguyễn Ngọc Kim A (bản sao); giấy chứng nhận kết hôn số 51/2015, quyển số 01/2015, ngày 07/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Ngọc N và bà Nguyễn Thị Kim T (bản chính).
- Bị đ n bà Nguyễn Thị Kim T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đ n ông Nguyễn Ngọc N có đ n yêu cầu được vắng mặt xét x và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị xét x và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt bị đ n là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét x căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Ngọc N đối với bà Nguyễn Thị Kim T; ông N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 07/10/2015, bà T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ông Nguyễn Ngọc N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim T. Đ ng thời, bà T cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Ngọc N có đ n yêu cầu xét x vắng mặt, bà Nguyễn Thị Kim T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông N, bà T theo quy định khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Ngọc N khai, ông N và bà T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước ngày 07/5/2015 nên quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Ông N xác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đ ng quan điểm sống, bà T không giữ mối liên lạc với ông N. Ông N và bà T không còn sống chung với nhau từ năm 2020 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông N và bà T bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cãi vã nhau và không còn sống chung năm 2020 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà T nhưng bà T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông N và bà T là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N đối với bà T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông N xác định, trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 07/10/2015. Ông N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, con chung đang được ông N chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Mặt khác, cháu A có nguyện vọng được chung sống cùng với ông N. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét x giao cháu A cho ông N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông N không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu A nên Hội đ ng xét x không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s th m: Ông N phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà T không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc N.
1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc N được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2015, quyển số 01/2015, ngày 07/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Ngọc N và bà Nguyễn Thị Kim T không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Ông Nguyễn Ngọc N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 07/10/2015. Bà Nguyễn Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Ông Nguyễn Ngọc N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Kim T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí s th m:
Ông Nguyễn Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân s th m 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013268 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 01 tháng 10 năm 2024; Ông Nguyễn Ngọc N đã nộp đủ án phí.
Bà Nguyễn Thị Kim T không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết, ông Nguyễn Ngọc N, bà Nguyễn Thị Kim T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét x phúc th m.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VK ND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THAD huyện Chợ Mới (1); - Các đư ng sự; - UBND n i đăng ký kết hôn (1); - Lưu h s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |