vanban.org

Bản án 303/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Buộc bị đơn anh Nguyễn Chí Ng trả số tiền vốn và lãi 103.

Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 5.185.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp á…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi lại tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Buộc bị đơn anh Nguyễn Chí Ng trả số tiền vốn và lãi 103.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 303/2022/DS-ST
Ngày 25 - 11 - 2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thái Hoàng Đắc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Văn Công Trọn

Ông Nguyễn Công Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 11 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 515/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 282/2022/QĐXXST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh Nh, sinh năm: 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Khóm C, thị trấn S, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Ng, sinh năm: 1989 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/02/2022 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh Nh trình bày:

Tháng 5/2020, anh Nh cho anh Nguyễn Chí Ng vay hai lần với số tiền 80.000.000 đồng: Lần thứ nhất vay 40.000.000 đồng, lần thứ hai vay 40.000.000 đồng, lãi thỏa thuận miệng 6%/tháng. Tuy nhiên từ khi vay đến nay, anh Ng không trả vốn và lãi. Nay anh Nh yêu cầu anh Ng trả số tiền vốn 80.000.000 đồng và tiền lãi 35.333.000 đồng, tổng cộng 115.333.000 đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện buộc anh Ng trả số tiền vốn vay 70.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật từ tháng 6/2020 đến tháng 11/2022 (29 tháng tính số tròn).

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Chí Ng đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Chí Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

[3] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh Nh kiện đòi bị đơn anh Nguyễn Chí Ng trả số tiền vốn 70.000.000 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật đến ngày xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử thấy rằng, tại “Giấy mượn tiền” thể hiện nội dung anh Ng có mượn của Nh hai lần với tổng số tiền 80.000.000 đồng. Trong đó ngày 06/5/2020 anh Ng mượn 40.000.000 đồng nhưng có dấu hiệu sửa số 30.000.000 đồng thành số 40.000.000 đồng. Tại phiên tòa, anh Nh xác định anh Ng tự ghi, sửa số tiền này. Tuy nhiên, bà Phạm Thị N (mẹ ruột anh Ng) có ghi ý kiến của mình vào Biên bản tống đạt quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn “Tôi nghe bạn Nguyen nói lại Nguyen chỉ nợ Nha 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng)”. Tại phiên tòa, anh Nh thay đổi yêu cầu buộc anh Ng trả số tiền vốn vay 70.000.000 đồng và lãi suất từ tháng 6/2020 đến khi xét xử sơ thẩm tháng 11/2022 (lấy số tròn 29 tháng). Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vốn vay 70.000.000 đồng và lãi suất 1,66%/tháng x 29 tháng x 70.000.000 đồng = 33.698.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 103.698.000 đồng.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm, buộc bị đơn phải chịu 5.185.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

2. Tuyên xử: Buộc bị đơn anh Nguyễn Chí Ng trả số tiền vốn và lãi 103.698.000 đồng (Một trăm lẽ ba triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 5.185.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 06/10/2022 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 2.883.000 đồng theo biên lai thu số 0005451 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được trả lại cho nguyên đơn.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ