vanban.org

Bản án 302/2021/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A.

Buộc ông Trần Minh Tr thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền là 1.813.768 (Một triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng (trong đó vốn gốc là 590.291 đồng, lãi quá hạn là 1.223.477 đồng); Thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/12/2021 đối với hợp đồng tín … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A và Trần Minh Tr"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 302/2021/DSST.
Ngày 20 tháng 12 năm 2021.
“V/v Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng V.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn R.

2. Ông Huỳnh Văn B.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Th, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ

Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên tòa: Ông Huỳnh Hải D – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 525/2020/TLST-DS ngày 09/11/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 299/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 357/2021/QĐST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: 1376 Tỉnh Lộ 8, ấp 12, xã TTĐ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền có bà Lê Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1993; (có mặt)

Địa chỉ: ấp HT, xã TA, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Minh Tr, sinh năm: 1990. (vắng mặt)

Địa chỉ: tổ 3, ấp XM, xã ANT, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Ông Trần Minh Tr có ký hợp đồng tín dụng vay trả góp số: TC24-173-00266027 ngày 06/7/2010 với Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A – Chi nhánh Củ Chi – Phòng giao dịch TTĐ; Tổng hạn mức cấp tín dụng là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), số tiền vay là 6.000.000 đồng, lãi suất là 16,8%/năm, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay là tiêu dùng. Ông Tr sử dụng hạn mức tín dụng mà phía Ngân hàng đã cấp cho ông để thực hiện giao dịch rút tiền mặt và trả lãi theo như hợp đồng tín dụng đã ký rất nhiều lần. Đến năm 2013 thì ông Tr vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A, lần cuối cùng ông trả nợ cho phía Ngân hàng là ngày 11/11/2013. Phía Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện cho ông Tr thanh toán nhưng ông Tr cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng TMCP A quyết định khởi kiện ông Trần Minh Tr ra tòa để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A trình bày: Ngân hàng TMCP A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông Trần Minh Tr và phía Ngân hàng xác định là chỉ khởi kiện đối với cá nhân ông Tr, số tiền nợ này không liên quan gì đến vợ ông Tr. Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Tr hoàn trả cho phía Ngân hàng số tiền mà ông đã vay theo hợp đồng tín dụng số: TC24-173-00266027 ngày 06/7/2010 với Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Củ Chi – Phòng giao dịch TTĐ tính đến thời điểm này là: 1.813.768 (Một triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng (trong đó vốn gốc là 590.291 đồng, lãi quá hạn là 1.223.477 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kể từ ngày 21/12/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không thay đổi lời trình bày, vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông Trần Minh Tr.

Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Bản chi tiết tính lãi, văn bản ủy quyền, bản sao hồ sơ pháp lý của Ngân hàng TMCP Đông Á, hợp đồng vay, CMND + HK.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nội dung yêu cầu của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều: 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Trần Minh Tr thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng mà ông Tr đã ký với Ngân hàng; Bị đơn ông Trần Minh Tr đang cư trú tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Tr vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Tr và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Về nội dung:

Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Tr hoàn trả cho phía Ngân hàng số tiền mà ông đã vay theo hợp đồng tín dụng số: TC24-173-00266027 ngày 06/7/2010 với Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A – Chi nhánh Củ Chi – Phòng giao dịch Tân Thạnh Đông tính đến thời điểm này là: 1.813.768 (Một triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng (trong đó vốn gốc là 590.291 đồng, lãi quá hạn là 1.223.477 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kể từ ngày 21/12/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Theo hợp đồng tín dụng số: TC24-173-00266027 ngày 06/7/2010 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A – Chi nhánh Củ Chi – Phòng giao dịch Tân Thạnh Đông và ông Trần Minh Tr, theo hợp đồng thì số tiền mà ông Trường vay là 6.000.000 đồng, lãi suất là 16,8%/năm, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay là tiêu dùng. Ông Tr sử dụng hạn mức tín dụng mà phía Ngân hàng đã cấp cho ông để thực hiện giao dịch rút tiền mặt và trả lãi theo như hợp đồng tín dụng đã ký rất nhiều lần. Đến năm 2013 thì ông Tr vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A, lần cuối cùng ông trả nợ cho phía Ngân hàng là ngày 11/11/2013. Tạm tính đến hết ngày 20/12/2021, ông Tr còn nợ của Ngân hàng TMCP A số tiền là 1.813.768 (Một triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng (trong đó vốn gốc là 590.291 đồng, lãi quá hạn là 1.223.477 đồng). Cũng theo hợp đồng tín dụng, hai bên thỏa thuận nếu bên vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng như nội dung của hợp đồng thì bên vay phải chịu lãi suất quá hạn phát sinh trên số tiền gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466, 468, 274, 275, 278, 280, 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466, 468, 274, 275, 278, 280, 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là có cơ sở nên chấp nhận.

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 274, 275, 278, 280, 357, 463, 466, 468, của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A.

1. Buộc ông Trần Minh Tr thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền là 1.813.768 (Một triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm sáu mươi tám) đồng (trong đó vốn gốc là 590.291 đồng, lãi quá hạn là 1.223.477 đồng); Thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/12/2021 đối với hợp đồng tín dụng số TC24-173-00266027 ngày 06/7/2010 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A – Chi nhánh Củ Chi – Phòng giao dịch TTD và ông Trần Minh Tr và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng mà ông Trường đã ký với Ngân hàng TMCP A kể từ ngày 21/12/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Minh Trường phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0085045 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n

Cỡ chữ