- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 5 , 1, 2, 3, 4 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 22 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, n…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 301/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04-12-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Bé;
2. Ông Nguyễn Văn Hồng.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới ét s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 567/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra ét
số 937/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến E, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp L, ã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
Bị đơn: Ông Trư ng Văn P, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp K, ã K, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến E trình bày, bà Yến E và ông P qua tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C ngày 01/3/2017. Trong th i gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Trư ng Thanh T, sinh ngày 20/9/2014 và cháu Trư ng Trúc L, sinh ngày 03/8/2017. Hiện tại, các cháu T và cháu L đang được ông P chăm sóc, nuôi dưỡng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thư ng uyên ảy ra cự cãi. Bà Yến E và ông P đã không còn sống chung từ năm 2018 đến nay, không tới lui thăm nhau. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án em ét, giải quyết.
Nhận thấy tình cảm không còn nên bà Yến E yêu cầu ly hôn với ông P; đồng ý để ông P được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu T và cháu L, bà Yến E không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án em ét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm: T tự khai của bà Nguyễn Thị Yến E (bản chính); Trích lục khai sinh số 539/TLKS-BS ngày 24/12/2018 do Ủy ban nhân dân ã K cấp đối với Trư ng Thanh T (bản sao); Trích lục khai sinh số 540/TLKS-BS ngày 24/12/2018 do Ủy ban nhân dân ã K cấp đối với Trư ng Trúc L (bản sao); Trích lục kết hôn số 86/TLKH-BS ngày 24/12/2018 do Ủy ban nhân dân ã K, huyện C cấp đối với bà Nguyễn Thị Yến E và ông Trư ng Văn P (bản sao).
- Bị đ n ông Trư ng Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và cung cấp cho Tòa án đ n in ét vắng mặt.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đ n bà Nguyễn Thị Yến E giữ nguyên ý kiến, yêu cầu khởi kiện như trong quá trình chuẩn bị ét và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng ét , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị ét và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng ét , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng có đ n in vắng mặt nên Hội đồng ét tiến hành ét vắng mặt bị đ n là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng ét căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Yến E đối với ông Trư ng Văn P; ông P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trư ng Thanh T, sinh ngày 20/9/2014 và Trư ng Trúc L, sinh ngày 03/8/2017, bà Yến E không phải cấp dưỡng nuôi dạy các con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Yến E khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trư ng Văn P, ông P cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Trư ng Văn P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng có đ n in ét vắng mặt nên Hội đồng ét tiến hành ét vắng mặt ông P theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Yến E khai, bà Yến E và ông P do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã K nên quan hệ hôn nhân giữa bà Yến E và ông P là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà Yến E ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên ảy ra cãi vã nhau. Bà Yến E và ông P không còn sống chung với nhau từ năm 2018 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Xét thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, ông P và bà Yến E bất đồng quan điểm, thư ng hay cãi nhau và không còn sống chung từ năm 2018 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông P nhưng ông P không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Yến E. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà Yến E và ông P là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng ét chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Yến E đối với ông P theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Yến E ác định trong th i gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Trư ng Thanh T, sinh ngày 20/9/2014 và Trư ng Trúc L, sinh ngày 03/8/2017. Bà Yến E đồng ý để ông P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung.
Xét thấy, các cháu T và cháu L đang được ông P chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, bà Yến E cũng đồng ý để hai cháu cho ông P chăm sóc, nuôi dưỡng. Mặc khác, các cháu có nguyện vọng sống cùng với ông P khi ông P và bà Yến E ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho các con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng ét giao hai cháu cho ông P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi dưỡng nên Hội đồng ét không em ét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Yến E không yêu cầu Tòa án em ét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s thẩm: Bà Yến E phải chịu án phí hôn nhân s thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông P không phải chịu án phí hôn nhân s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 5 , 1, 2, 3, 4 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 22 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Yến E.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Yến E được ly hôn với ông Trư ng Văn P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày 01/3/2017 do Ủy ban nhân dân ã K, huyện C cấp cho ông Trư ng Văn P và bà Nguyễn Thị Yến E không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Ông Trư ng Văn P được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Trư ng Thanh T, sinh ngày 20/9/2014 và Trư ng Trúc L, sinh ngày 03/8/2017. Bà Yến E không phải cấp dưỡng nuôi dạy các con chung.
Ông Trư ng Văn P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Yến E trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí s thẩm:
Bà Nguyễn Thị Yến E phải chịu án phí hôn nhân s thẩm 300.000 ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023253 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 10 năm 2024; bà Nguyễn Thị Yến E đã nộp đủ án phí.
Ông Trư ng Văn P không phải chịu án phí hôn nhân s thẩm.
4. Trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Yến E có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang ét phúc thẩm. Riêng th i hạn kháng cáo của ông Trư ng Văn P là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - Các đư ng sự; - Ủy ban nhân dân ã Kiến Thành; - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |