- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Chí T và đồng pahmj - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo in hư ng án treo của các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr và Lê Minh S. Giữ nguyên phần hình phạt tù của bản án sơ th m số: 68/2019/ HS-ST ngày 30/8/2019 của T a án thành phố C đối với các bị cáo.
- Căn cứ chính? Điều 17 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 356 Bộ luật tố t ng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 300/2019/HS-PT Ngày: 14 -11-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Phước Tự
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thông
Ông Lê Hồng Nước
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc – Thư T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, tại tr s T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp t công hai v án h nh sự phúc th m th l số: 258/2019/TLPT-HS ngày 14 tháng 10 năm 2019 đối với các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr và Lê Minh S, do có háng cáo của các bị cáo đối với bản án sơ th m số: 68/2019/HS-ST ngày 30/8/2019 của T a án nh n d n thành phố C.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1/ Phạm Chí T, sinh năm 1984 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Tổ 18, Ấp 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: S a e; tr nh độ học vấn: 05/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Văn E và bà Trần Thị H; có vợ và có 02 người con; tiền án, tiền sự: Không; tạm giữ, tạm giam: Không; bị cáo đang bị áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại (Có mặt).
2/ Phạm Ngọc T1, sinh năm 1985, tại tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Tổ 10, Ấp 2, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ học vấn: 04/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị L; có vợ và có 02 người con; tiền án, tiền sự: Không; tạm giữ, tạm giam: Không; bị cáo đang bị áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại (Có mặt).
3/ Lê Văn Tr, sinh năm 1994 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Tổ 9, Ấp 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 6/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn L1 và bà Huỳnh Thị H1; có vợ và chưa có con; tiền án, tiền sự: Không; tạm giữ, tạm giam: Không, bị cáo đang bị áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại (Có mặt).
4/ Lê Minh S, sinh năm 1974 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Ấp 2, xã MH, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; tr nh độ học vấn: 06/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị S; có vợ (đã ly hôn); con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 20/6/2016, bị Công an thị ã T, tỉnh B nh Dương
phạt 2.000.000đ về hành vi đánh bạc, chưa chấp hành; tạm giữ, tạm giam: Không, bị cáo đang bị áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại (Có mặt).
Ngoài ra, Viện kiểm sát không kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài iệu c trong h sơ v án và di n bi n t i phiên tòa, n i dung v án
c t m t t nh sau:
Vào lúc 16 giờ 20 phút ngày 12/02/2019, Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S cùng đến Ấp 1, ã M, thành phố C để cùng nhau đánh bạc với 02 người thanh niên lạ mặt, loại h nh đánh bạc là bài cào 03 lá mức ăn thua mỗi ván từ 50.000đ đến 200.000đ, đánh được 06 ván th bị Công an xã M, thành phố C bắt quả tang, thu tiền mặt trên chiếu bạc là 5.200.000đ và ngoài chiếu bạc 800.000đ (cách chiếu bạc 30m do T1 bỏ chạy làm rớt lại) thu giữ một chiếc chiếu, một bộ bài tây 51 lá và thu giữ trong túi quần sau của Phạm Chí T 9.330.000đ, 01 điện thoại No ia 105 màu đen; thu trong túi quần của Lê Minh S 1.700.000đ, 01 điện thoại No ia màu xanh; thu trong lai quần của Lê Văn Tr 700.000đ, một điện thoại di động hiệu Samsung màu anh; thu trên tay của Nguyễn Thị T3 600.000đ. Khi bị bắt th T1 cùng 02 thanh niên lạ mặt đã bỏ chạy c n lại Phạm Chí T, Lê Văn Tr, Lê Minh S th bị bắt quả tang cùng với tang vật chứng như đã nêu trên.
T i bản án hình sự sơ thẩm số: 68/2019/HS-ST ngày 30/8/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C ã quy t ịnh:
Tuyên bố các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S cùng phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm s, i hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 17 và Điều 58 BLHS;
+ X phạt bị cáo Phạm Chí T 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
+ X phạt bị cáo Phạm Ngọc T1 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
- Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm s, i hoản 1 Điều 51; Điều 17 và Điều 58 BLHS;
+ X phạt bị cáo Lê Văn Tr 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
+ X phạt bị cáo Lê Minh S 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên ph t mỗi bị cáo phải n p ph t 10.000.000 sung ngân sách Nhà n ớc,
vật ch ng, án ph và quy n kháng cáo theo uật ịnh.
Ngày 11/9/2019, bị cáo Nguyễn Ngọc T1, Phạm Chí T, Lê Văn Tr, Lê Minh S có đơn háng cáo in được hư ng án treo.
Tại phiên t a, các bị cáo giữ nguyên háng cáo.
Tại phiên t a, Viện iểm sát cho rằng hi lượng h nh cấp sơ th m đã em t đầy đủ các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với các bị cáo, trên cơ s ph n tích tính chất mức độ, thủ đoạn phạm tội cũng như hậu quả do hành vi phạm tội của các bị cáo g y ra, nguyên nh n điều iện dẫn đến phạm tội, nh n th n từng bị cáo nên mức án 06 tháng tù đối với từng bị cáo là phù hợp. Vì vậy, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng t căn cứ Điều 356 BLTTHS, giữ nguyên án sơ th m về mức h nh phạt tù đối với các bị cáo.
Các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S không có phát biểu tranh luận, trong lời nói sau cùng các bị cáo yêu cầu HĐXX phúc th m xem xét cho các bị cáo hư ng án treo để có điều iện lao động lo cho gia đ nh.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S thừa nhận đã cùng nhau đánh bạc hơn thua nhau bằng tiền với 02 người thanh niên lạ mặt, h nh thức đánh bạc là bài cào 3 lá, đang trong lúc sát phạt nhau th bị bắt quả tang với đầy đủ vật chứng là tiền dùng để đánh bạc là 6.700.000đ, một chiếc chiếu, một bộ bài t y 51 lá và các tài sản cá nh n hác. Lời hai nhận của các bị cáo là có căn cứ, phù hợp với chứng cứ thu thập có trong hồ sơ v án. Khi thực hiện hành vi, các bị cáo nhận thức được hành vi đánh bạc hơn thua nhau bằng tiền là vi phạm pháp luật, nhưng vẫn cố thực hiện, cho nên hành vi của các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S đã đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” quy định tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật h nh sự. V vậy, án sơ th m ết tội các bị cáo là có căn cứ, mức h nh phạt án sơ th m tuyên đối với các bị cáo là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Hành vi đánh bạc là rất nguy hiểm cho ã hội, là nguyên nh n dẫn đến nhiều loại tội phạm hác, làm ảnh hư ng đến hạnh phúc gia đ nh và g y mất trật tự trị an địa phương, cho nên cần thiết cách ly các bị cáo ra hỏi ã hội một thời gian nhất định để giáo d c, cải tạo các bị cáo thành người có ích cho gia đ nh và ã hội, đồng thời mang tính giáo d c và ph ng ngừa chung, mức phạt tù 06 tháng đối với các bị cáo là đã em t hết các t nh tiết giảm nhẹ mà các bị cáo đã được hư ng, l do các bị cáo háng cáo là chưa xác đáng và chủ yếu là nêu hoàn cảnh gia đ nh hó hăn, duy nhất chỉ có bị cáo Phạm Chí T đã nộp được số tiền 10.000.000đ tiền phạt, nhưng đ y hông được em là t nh tiết giảm nhẹ và cũng hông là điều iện để em t cho hư ng án treo theo quy định tại Điều 65 BLHS. Do đó, Hội đồng t hông chấp nhận háng cáo in được hư ng án treo của các bị cáo, giữ nguyên phần h nh phạt của bản án sơ th m số 68/2019/ HS-ST ngày 30/8/2019 của T a án thành phố C.
[2] Tại phiên t a, Viện iểm sát cho rằng mức h nh phạt mà cấp sơ th m đã tuyên là đúng với tính chất và mức độ phạm tội mà các bị cáo đã thực hiện, quá tr nh lượng h nh cấp sơ th m đã em t hết các t nh tiết giảm nhẹ mà bị cáo được hư ng, các bị cáo in được hư ng án treo nhưng không đủ các điều iện để em t, cho nên Kiểm sát viên đề nghị HĐXX hông chấp nhận háng cáo của các bị cáo, giữ nguyên bản án sơ th m. Lời đề nghị này của Viện iểm sát là có căn cứ cần chấp nhận.
[3] Các phần hác của quyết định bản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
[4] Về án phí: Do háng cáo của các bị cáo hông được chấp nhận nên các bị cáo phải chịu án phí h nh sự phúc th m.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố t ng h nh sự.
1. Không chấp nhận háng cáo in hư ng án treo của các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr và Lê Minh S. Giữ nguyên phần hình phạt tù của bản án sơ th m số: 68/2019/ HS-ST ngày 30/8/2019 của T a án thành phố C đối với các bị cáo.
2. Tuyên bố các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr và Lê Minh S cùng phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 17 và Điều 58 BLHS;
+ X phạt bị cáo Phạm Chí T 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
+ X phạt bị cáo Phạm Ngọc T1 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
- Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 17 và Điều 58 BLHS;
+ X phạt bị cáo Lê Văn Tr 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
+ X phạt bị cáo Lê Minh S 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành h nh phạt tù.
3. Về án phí:
Buộc các bị cáo Phạm Chí T, Phạm Ngọc T1, Lê Văn Tr, Lê Minh S mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ án phí h nh sự phúc th m.
Các phần hác của quyết định bản án sơ th m hông có háng cáo, kháng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM Nơi nh n:
| - V Giám đốc iểm tra 1 – TANDTC; - VKSND Tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - S Tư pháp Tỉnh; - TAND – VKSND TP. C; - Chi c c THADS TP. C; - Cơ quan CSĐT CA TP. C; - Cơ quan THAHS CA TP. C; - Trại Tạm giam Công an Tỉnh; - Ph ng hồ sơ nghiệp v Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Các bị cáo; - Lưu: VT, hồ sơ v án (Trúc). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM t Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã k ) Nguyễn Thị Mai Trương Phước Tự |