vanban.org

Bản án 300/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

th ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 300/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;

2. Ông Ngô V n M ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Th Thảo, Th ký Tòa án nhân dân huy n Chợ

Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 28 tháng 11 n m 2019 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ

Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 755/2019/TLST-HNGĐ ngày 28

tháng 8 n m 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra

xét xử số 571/2019/QĐXX-ST ngày 22 tháng 10 n m 2019, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông han V n Q, sinh n m 1989; đ a chỉ: số nhà 436, ấp

T, th trấn C M, huy n C M, tỉnh An Giang Có m t)

2. Bị đơn: Bà Lê Cẩm T, sinh n m 1994; đ a chỉ: ấp T, th trấn CM, huy n

C M, tỉnh An Giang V ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi ki n, ản tự khai nguyên đ n han V n Q tr nh ày: Ông

và à Lê Cẩm T c ới nhau vào n m 2011 có t ch c l c ới, đến n m 2013 có

đ ng ký kết hôn t i ủy an nhân dân th trấn Chợ Mới, hôn nhân do tự t m hi u

và đ ợc cha m đ ng ý Vợ ch ng sống h nh phúc đ ợc đến n m 2018 th xảy

ra mâu thu n, nguyên nhân là do t nh t nh không hợp, hay cự cãi, không tôn

tr ng nhau, th ng xảy ra ất hòa, cha m hai ên c ng iết vợ ch ng mâu

thu n nh ng không có ý kiến, vợ ch ng ly thân t n m 2018 cho đến nay không

tới lui tham nhau Thấy t nh cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với à Lê Cẩm

T Về quan h con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên han Th Cẩm H – Sinh ngày 14/4/2011 hi n nay đang sống với m và han V n G, sinh ngày 21/4/2014 hi n nay đang sống với cha. Sau khi ly hôn ông yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu han V n G, đ ng ý đ vợ đ ợc tiếp tục nuôi cháu han Th Cẩm H.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án đ n à Lê Cẩm T không gửi cho Tòa

án ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra t i

phiên tòa, c n c vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Ông han V n Q khởi ki n vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với à

Lê Cẩm T. Bà Lê Cẩm T có n i c trú ấp T, th trấn CM, huy n C M, tỉnh An Giang C n c vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền

Bà Lê Cẩm T đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l nh ng v n v ng m t

không lý do C n c Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án

Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Hôn nhân giữa ông han V n Q và bà Lê Cẩm

T là hợp pháp v ông à có đ ng ký kết hôn Trong cuộc sống chung vợ ch ng ông à không đ ợc h nh phúc, nguyên nhân do t nh t nh không hợp, hay cự cãi, không tôn tr ng nhau, th ng xảy ra ất hòa Trong quá tr nh giải quyết bà Lê Cẩm T không gửi ý kiến cho Tòa án và v ng m t t i các phiên hòa giải. Xét thấy, ông Q yêu cầu ly hôn mà hòa giải t i Tòa án không thành; trong cuộc sống chung vợ ch ng ông à không đ ợc h nh phúc đến nay là một khoảng th i gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh tr ng trầm tr ng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đ t đ ợc C n c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông han V n Q.

Về quan h con chung: Ông han V n Q xác đ nh vợ ch ng có 02

con chung tên han Th Cẩm H – Sinh ngày 14/4/2011 hi n nay đang sống với m và han V n G, sinh ngày 21/4/2014 hi n nay đang sống với cha; khi ly hôn ông Q yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con tên han V n G; đ ng ý đ à Lê Cẩm T tiếp tục nuôi con tên han Th Cẩm H. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ông Q không tranh chấp với à Lê Cẩm T vi c nuôi cháu han Th Cẩm H; đối với cháu han V n G ông Q yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng Xét thấy t lúc vợ ch ng ly thân đến nay ông Q là ng i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm,

tâm t g n liền với ng i nuôi d ỡng Dó đó Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu

cầu của ông Q đ ợc tiếp tục nuôi con chung là ph hợp với Điều 81 Luật hôn

nhân và gia đ nh Về vi c cấp d ỡng nuôi con: do ông Q không yêu cầu nên

không xét đến.

Về quan h tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

đến.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến

Về án ph : Đ ng sự phải ch u án ph theo quy đ nh của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c :

Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

th ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án ph và l ph Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông han V n Q.

Về quan hệ hôn nhân: Cho ông han V n Q ly hôn với à Lê Cẩm T.

Giấy ch ng nhận kết hôn số 60/2013 do Ủy an nhân dân xã Kiến An, huy n

Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24/5/2013 không còn giá tr pháp lý

Về quan hệ con chung: Ông han V n Q đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên

han V n G, sinh ngày 21/4/2014; à Lê Cẩm T đ ợc tiếp tục nuôi con chung

tên han Th Cẩm H, sinh ngày 11/4/2011. Ông han V n Q, à Lê Cẩm T

không phải cấp d ỡng nuôi con.

Ông han V n Q, à Lê Cẩm T c ng các thành viên gia đ nh nếu có)

không đ ợc cản trở cho nhau trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo

dục con

V lợi ch của con, theo yêu cầu của ng i thân th ch của con, c quan có

thẩm quyền, Tòa án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, uộc

cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy đ nh

Về quan h tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

đến

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến

Về án phí: Ông han V n Q phải ch u án ph hôn nhân s thẩm là 300 000

đ ng Bằng chữ: Ba tr m ngh n đ ng), đ ợc khấu tr vào tiền t m ng án ph đã

nộp theo iên lai thu số 0013503 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân

sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang Ông han V n Q đã nộp đủ.

Về quyền háng cáo: Trong h n 15 ngày k t ngày tuyên án, đ ng sự có

quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự v ng m t th th i h n 15 ngày k t ngày nhận đ ợc ản án ho c ản án đ ợc niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ