- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 300/2017/HNGĐ_ST Ngày: 13/9/2017 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Minh Nhựt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí
2. Bà Trần Thị Hồng Ngọc – Hội liên hiệp phụ nữ phường Tam Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Duẩn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thế Anh - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 9 năm 2017, tại Hội trường 05 – Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 743/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 300/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân X, sinh năm 1968
Địa chỉ: 32/3, Võ Thị Sáu, Kp.3, P.Quyết Thắng, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Y, sinh năm 1967
Địa chỉ: 142/1, Kp.5, P.Tam Hiệp, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
(bà X có đơn xin vắng mặt, ông Y vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Lê Thị Xuân X trình bày: Năm 1989, bà và ông Huỳnh Y tự nguyện kết hôn và đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường Tam Hiệp, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ngày 08/7/1989, UBND phường Bình Đa đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 75/7, quyển số I/89 cho vợ chồng ông bà. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên gây gổ, cãi vả nhau. Do đó, từ 2015 đến nay bà đã bỏ về nhà mẹ ruột và sống ly thân với ông Y. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Y, để cả hai giải thoát cho nhau.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Lê Anh Kiệt, sinh ngày 18/6/1996 và Huỳnh Lê Kiều Ngân, sinh ngày 03/4/1991. Hiện 02 con chung đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; nợ chung của vợ chồng khi ly hôn là không có nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tuy nhiên ông Huỳnh Y không thực hiện các nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, không đến Tòa án làm việc nên không có ý kiến của ông Y về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai:
- Về việc tuân thủ quy định của thẩm phán, thư ký, hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của bị đơn là không đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết:
Bà Lê Thị Xuân X khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Y đối chiếu các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình xác định quan hệ pháp luật của vụ án là tranh chấp ly hôn. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà X là nguyên đơn, ông Y là bị đơn trong vụ án.
Ông Y có hộ khẩu thường trú tại phường Bình Đa, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Về thủ tục tố tụng khác: Nguyên đơn bà X có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Y đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không có lý do; căn cứ khoản 01, điểm b khoản 02 Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
3. Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân X và ông Huỳnh Y tự nguyện kết hôn, có làm thủ làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường Tam Hiệp, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 75/7, quyển số I/89 ngày 08/7/1989 nên được xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Thân xác định cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và từ năm 2015 cho đến nay hai người đã sống ly thân với nhau. Tuy theo kết quả xác minh, địa phương không nắm được mối quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông Y như thế nào do không ai trình báo nhưng xét thấy, bà X, ông Y đã kết hôn nhiều năm, hiện các con chung của hai người hầu hết đã trưởng thành nhưng bà X vẫn cương quyết đòi được ly hôn với ông Y. Từ đó cho thấy, cuộc sống hôn nhân của hai người đã mâu thuẫn trầm trọng, các bên cần sự giải thoát không muốn ràng buộc nhau về mặt pháp lý. Hơn nữa, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Y không đến Tòa án làm việc, không thực hiện nghĩa vụ của bị đơn, cũng như không có ý kiến gì, từ đó cho thấy ông Y có ý bỏ mặc việc Tòa án giải quyết quan hệ hôn nhân giữa hai người. Do vậy, yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông Y là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: 02 con chung là Huỳnh Lê Anh Kiệt, sinh ngày 18/6/1996 và Huỳnh Lê Kiều Ngân, sinh ngày 03/4/1991. Hiện 02 con chung đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung của vợ chồng khi ly hôn bà X xác định là không có do đó không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Lê Thị Xuân X phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 68, 227, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 51, 56, Luật hôn nhân và gia đình;
Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Xuân X đối với bị đơn ông Huỳnh Y về việc tranh chấp ly hôn.
Tuyên xử:
Bà Lê Thị Xuân X, sinh năm 1968 ly hôn với ông Huỳnh Y, sinh năm 1967.
Về án phí: Bà Lê Thị Xuân X phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 008863 ngày 11/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà X đã nộp đủ án phí theo quy định.
Bà X, ông Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Tp. Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa - UBND P.Tam Hiệp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Minh Nhựt |