CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Ộ
ÒA XÃ ỘI Ủ
ĨA VI T AM
U
Độc lập - Tự do - ạnh phúc TỈ TIỀ IA Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST Ngày 30 tháng 01 năm 2023 V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
ƯỚ Ộ
ÒA XÃ ỘI Ủ
ĨA VI T AM
TÒA
U
, TỈ TIỀ IA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
2. Ông Đoàn Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái uyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huy n h G o, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 30 tháng 01 năm 2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n h G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 457/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 219/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: hị guyễn Thị ẩm L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp L1, xã L2, huy n , tỉnh T1.
2/ Bị đơn: Anh guyễn Thanh T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp L1, xã L2, huy n , tỉnh T1.
(Vắng mặt chị L, anh T)
ỘI U VỤ :
* T i đơn khởi ki n ngày 19/9/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Thị ẩm L trình bày: hị và anh Nguyễn Thanh T chung sống với nhau năm 1999, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L2, huy n , tỉnh T1 vào ngày 03/6/1999. Thời gian v chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không h p nhau và anh T có quan h với người phụ nữ khác. V chồng ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc ẩm T2, sinh ngày 17/8/2002 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh T đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và không có ý kiến gì.
Ậ ĐỊ
ỦA TÒA :
Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h tranh chấp: hị L khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh T nên đây là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về tố tụng:
Ngày 16/12/2022, nguyên đơn chị Nguyễn Thị ẩm L có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan h hôn nhân: hị Nguyễn Thị ẩm L và anh Nguyễn Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nhân dân xã L2, huy n , tỉnh T1 cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp.
Xét thấy từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, Tòa án đã tri u tập anh T đến Tòa án nhưng anh vắng mặt không có lý do và không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng nên anh đã mặc nhiên từ bỏ cơ hội để v chồng đoàn tụ với nhau. hị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay nên mục đích hôn nhân không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc ẩm T2, sinh ngày 17/8/2002. on chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung, n chung: ác đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nhân dân huy n h G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.
[5] Về án phí: hị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về
hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊ :
ăn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
ăn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
ăn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.
1. hấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị ẩm L.
- Về quan h hôn nhân: hị Nguyễn Thị ẩm L đư c ly hôn với anh Nguyễn Thanh T;
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc ẩm T2, sinh ngày 17/8/2002. on chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí:
hị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. hị L đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0025165 ngày 14/10/2022 của hi cục thi hành án dân sự huy n h G o, nên chị đã nộp xong.
3. Về quyền kháng cáo: hị L và anh T có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. h G o; - hi cục TH S h. h G o; - UBN xã B, h. h G o; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. ỘI ĐỒ XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P - Ủ TỌA P IÊ TÒA guyễn Thị uyền i |