vanban.org

Bản án 30 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a lu t T t ng dân sự;

Căn c các Điều 463, 466, 470 c a lu t Dân sự năm 2015; Căn c Điều 26 Nghị quy t s 326/U TV ngày 30/12/2016 c a Ủy an th ng v Qu c h i quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, n p qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị H - Phạm Hồng X"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a lu t T t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH B NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 30/2023/DS-ST
Ngày: 05-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH B NH DƯƠNG

-Th nh ph n H i ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr ng u ình;

2. à Nguyễn Thị Thu Thu.

-Thư ký phiên o : à Tr n Thị Tuy t - Th ký Toà án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh ình D ng.

- Đại diện Viện kiể sá nhân dân huyện D u Tiếng, ỉnh Bình Dư ng ha gia phiên òa: Ông Tr ng u c Khanh – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh ình D ng t

s th m c ng khai v án dân sự th lý s : 509/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n”, theo uy t định đ a v án ra t s : 36/2023/ ĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023, uy t định ho n phiên toà s 22/2023/ ĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: à V Thị H, sinh năm 1979. kh u th ng tr : p H1,

M, huyện D, tỉnh ình D ng.

- Bị đơn: Ông Phạm ồng X, sinh năm 1981. kh u th ng tr : p G,

M, huyện D, tỉnh ình D ng.

Nguyên đ n à H có mặt, ị đ n ng X v ng mặt kh ng có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/12/2022, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn (bà V Thị H) trình bày:

ia đình nguyên đ n làm nghề thu mua m cao su. Do có quen i t nên ngày 13/4/2022, ng Phạm ồng X có in ng c a nguyên đ n s tiền 20.000.000 đồng v i điều kiện là ng X s án m cho nguyên đ n. ai ên có làm giấy ng tiền đề ngày 13/4/2022, ghi nh n ng Phạm ồng X có ng tiền c a nguyên đ n s tiền là 20.000.000 đồng và cam k t án m cao su cho nguyên đ n, ng X ký và vi t họ tên Phạm ồng X. Tuy nhiên, sau đó ng X kh ng án m c ng kh ng tr lại s tiền nợ d nguyên đ n đ nhiều l n yêu c u.

Do đó, nguyên đ n kh i kiện yêu c u ng X ph i thanh toán s tiền nợ là 20.000.000 đồng theo giấy ng tiền đề ngày 13/4/2022.

Để ch ng minh cho yêu c u kh i kiện c a mình thì nguyên đ n và ng i đại diện hợp pháp c a nguyên đ n có cung cấp cho Tòa án các tài liệu ch ng c nh Tòa án đ c ng khai.

Ngoài ra, nguyên đ n kh ng cung cấp ch ng c , kh ng trình ày ý ki n gì khác.

Bị đơn ông X trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông X vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Về th t c t t ng: uá trình t t ng c ng nh diễn i n tại phiên tòa, Th m phán,Th ký và i đồng t đ thực hiện đ ng quy định c a lu t T t ng dân sự. Tòa án đ ti n hành thu th p ch ng c , c ng khai ch ng c , hòa gi i, t đ ng trình tự, th t c t t ng. Các đ ng sự đ chấp hành đ ng quy định tại các Điều 70, 71, 72 lu t T t ng dân sự. Nguyên đ n có mặt, ị đ n đ đ ợc triệu t p hợp lệ nh ng v ng mặt l n th hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên đề nghị t v ng mặt các đ ng sự. Kh ng ki n nghị kh c ph c, ổ sung th t c t t ng.

Về n i dung v án: Yêu c u kh i kiện c a nguyên đ n là có căn c . Vì v y, đề nghị i đồng t chấp nh n yêu c u kh i kiện c a nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s v án đ đ ợc th m tra tại phiên tòa, căn c vào k t qu tranh t ng tại phiên tòa, i đồng t nh n định:

Tại phiên tòa, nguyên đ n à H có mặt, ị đ n ng X đ đ ợc triệu t p hợp lệ nh ng v ng mặt l n th hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên i đồng t x ti n hành t v ng mặt đ ng sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 c a lu t T t ng dân sự.

Về th m quyền gi i quy t: Nguyên đ n à H yêu c u ị đ n ng X ph i thanh toán s tiền còn nợ là 20.000.000 đồng theo giấy ng tiền đề ngày 13/4/2022. Ông X hiện đang c tr tại ấp G, M, huyện D, tỉnh ình D ng. V án thu c th m quyền gi i quy t c a Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh ình D ng theo quy định tại kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 c a lu t T t ng dân sự.

Về n i dung tranh chấp: à H yêu c u ng X thanh toán s tiền còn nợ là là 20.000.000 đồng theo giấy ng tiền đề ngày 13/4/2022 có n i dung ghi nh n ng Phạm ồng X có ng c a à V Thị H s tiền 20.000.000 đồng, ng X có ký tên, ghi r họ tên trên giấy ng tiền, ng X cam k t s án m cho à H để tr nợ. ị đ n ng X có h kh u th ng tr và vẫn còn sinh s ng tại địa ph ng, đ đ ợc Toà án niêm y t n sao giấy m ợn tiền c ng nh th ng áo th lý, giấy triệu t p c ng các văn n t t ng khác tại nhà ng X để ng X để tham gia t t ng nh ng ng X đều v ng mặt kh ng có lý do, kh ng có ý ki n ph n đ i n i dung nguyên đ n tranh chấp v i ị đ n. X t giấy ng tiền đề ngày 13/4/2022, có c s ác định: Gi a à H và ng X đ thi t l p quan hệ vay tài s n, à H là ên cho vay, còn ng X là ên vay, s tiền vay là 20.000.000 đồng. à H đ th ng áo nhiều l n nh ng ng X vẫn kh ng ti p t c thực hiện việc tr nợ là ng X đ vi phạm thỏa thu n đ ký k t. Yêu c u c a à H về việc u c ng X thanh toán s tiền 20.000.000 đồng là có căn c chấp nh n.

uan điểm về n i dung v án c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng tại phiên tòa là có căn c và ph hợp quy định pháp lu t.

Về án phí dân sự s th m: ị đ n ph i chịu án phí dân sự s th m đ i v i s tiền ph i tr cho nguyên đ n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a lu t T t ng dân sự;

- Căn c các Điều 463, 466, 470 c a lu t Dân sự năm 2015;

- Căn c Điều 26 Nghị quy t s 326/U TV ngày 30/12/2016 c a Ủy an th ng v Qu c h i quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, n p qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nh n yêu c u kh i kiện c a nguyên đ n à V Thị H đ i v i ị đ n ng Phạm ồng X về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

u c ng Phạm ồng X có trách nhiệm thanh toán cho à V Thị H s tiền là 20.000.000 đồng (hai m i triệu đồng).

Kể t ngày có đ n yêu c u thi hành án c a ng i đ ợc thi hành án cho đ n khi thi hành án ong, ên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền l i c a s tiền còn ph i thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, kho n 2 Điều 468 c a lu t Dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự s th m:

Ông Phạm ồng X ph i chịu 1.000.000 đồng (m t triệu đồng).

oàn tr cho à V Thị H s tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) tạm ng án phí dân sự s th m đ n p theo iên lai thu s AA/2021/0011194 ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện D u Ti ng, tỉnh ình D ng.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đ n có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo n án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (ngày 05/5/2023).

Bị đ n có quyền kháng cáo n án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc n án hoặc n án đ ợc niêm y t theo quy định.

4. Tr ng hợp b n án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t Thi hành án dân sự./. N i nhận:

Cỡ chữ