vanban.org

Bản án 30/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho Bà Nguyễn Thị Nguyệt H được ly hôn với Ông Nguyễn Văn H1. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nguyệt H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003608 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H.
  • Căn cứ chính? Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 11-9-2019
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH-TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Thành

2. Ông Lâm Cường Thịnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hạnh – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Toản - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 11 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 185/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2019/QĐXX-ST ngày 08/8/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 57/QĐST-HNGĐ ngày 26/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh năm: 1971; Địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 01, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1970, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 01, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện nộp ngày 29 tháng 5 năm 2019, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H trình bày:

Bà H và Ông Nguyễn Văn H1 sống với nhau từ năm 1989 đến năm 2011mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại: Ấp 1, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do Ông H1 có người phụ nữ khác bên ngoài, không quan tâm đến vợ con nên vợ chồng thường cải vã nhau. Nay tôi xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên xin được ly hôn với Ông Nguyễn Văn H1 để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm: 1990, Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm: 1991 và Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1997. Các con chung đã trưởng thành nên Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc giao nuôi con chung.

Tài sản chung: Để vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn Ông Nguyễn Văn H1 trình bày:

Ông H1 và Bà H chung sống với nhau từ năm 1989, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước năm 2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến thời gian gần đây thì có mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn không lớn, nên Ông H1 không đồng ý yêu cầu ly hôn của Bà H vì vẫn còn thương vợ.

Về con chung: Ông H1 cũng thống nhất các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết việc giao nuôi con chung.

Tài sản chung: Ông H1 yêu cầu giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng.

Nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H có mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn.

Bị đơn Ông Nguyễn Văn H1 có mặt không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn mà yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng xong thì mới đồng ý ly hôn.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:

Việc chấp hành theo quy định của pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS;

Về việc chấp hành theo quy đinh pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm;

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên tòa đề nghị HĐXX: Căn cứ khoản 1, điều 28, điểm a, khoản 1, điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điều 9, 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27, Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho Bà H được ly hôn với Ông H1, Bà H phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” do nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H khởi kiện đối với bị đơn Ông Nguyễn Văn H1 có nơi cư trú tại: Tổ 05, ấp 1, xã M , huyện Ch , tỉnh Bình Phước. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

.Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H, Hội đồng xét xử xét thấy:

.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt H và Ông Nguyễn Văn H1 sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 1989, đến năm 2011 đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước. Trước khi kết hôn hai bên còn độc thân. Việc kết hôn là do hai người hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, các đương sự thống nhất vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, về nguyên nhân mâu thuẫn thì không thống nhất được với nhau, cụ thể phía Bà H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do Ông H1 ngoại tình, không quan tâm vợ con nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Phía Ông H1 cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do Bà H ghen tuông không có căn cứ và Ông H1 không đồng ý ly hôn vì vợ chồng vẫn chưa chia tài sản chung, khi nào chia tài sản chung của vợ chồng xong thì Ông H1 mới đồng ý ly hôn.

Xét thấy, mặc dù Ông H1 không đồng ý ly hôn nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tổ chức nhiều phiên hòa giải để Bà H và Ông H1 về đoàn tụ nhưng không thành vì Ông H1 không đến tham gia phiên hòa giải, bỏ mặc không có ý muốn gìn giữ cuộc sống hôn nhân. Chính quyền địa phương nơi Bà H và Ông H1 sinh sống (xã Minh Long) cũng xác nhận Ông H1 và Bà H thời gian gần đây có cải vã, mâu thuẫn nghe nói do Ông H1 ngoại tình nhưng do Bà H không nộp đơn ly hôn ở Ban ấp nên chính quyền địa phương không tổ chức hòa giải đoàn tụ cho 2 người. Cũng như tại phiên tòa hôm nay thì Bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, không muốn đoàn tụ vợ chồng. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Bà H và Ông H1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, việc Ông H1 không đồng ý ly hôn với lý do vợ chồng chưa chia tài sản chứng tỏ phía Ông H1 không có thiện chí đoàn tụ vợ chồng vì mục đích hôn nhân. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của Bà H, cho Bà H được ly hôn với Ông H1

.Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, Bà H không yêu cầu nên không đặt ra để HĐXX xem xét, giải quyết.

.Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung không nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

.Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do Bà H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 264, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án ngày 21/12/2016.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Nguyệt H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho Bà Nguyễn Thị Nguyệt H được ly hôn với Ông Nguyễn Văn H1.

2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nguyệt H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003608 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.\

Cỡ chữ